Tóm tắt: Qua điều tra 45 nông hộ trên địa bàn xã Thanh Liên để phân tích hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất (LUTs) chính. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, xã có 4 LUTs, 11 kiểu sử dụng đất. Trong đó, LUT lúa màu cho hiệu quả kinh tế cao nhất, với GTGT/ha là 56,07 triệu đồng, cao gấp 2 lần so với LUT cây ăn quả và LUT chuyên màu. LUT cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế thấp nhất với GTGT/ha là 28,18 triệu đồng, chỉ bằng 0,5 lần so với LUT lúa màu và bằng 0,6 lần so với LUT chuyên lúa. Một số kiểu sử dụng đất yêu cầu đầu tư lao động lớn và GTGT/lao động cao là kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa mùa - ngô đông và kiểu sử dụng đất Ngô đông – lạc – đậu.
Từ khóa: Đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất, xã Thanh Liên.
1. Mở đầu
Nông nghiệp là một ngành sản xuất những sản phẩm thiết yếu như lương thực phẩm, là hoạt động sản xuất cơ bản nhất của loài người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp, khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm nền tảng để phát triển các ngành sản xuất khác. Mục đích của việc sử dụng đất đai là làm thế nào để đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài.
Trong những năm qua, Việt Nam đã có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả về chính sách và kỹ thuật như giao quyền sử dụng đất lâu dài ổn định cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây tốt năng suất cao vào sản xuất. Trong đó, việc thay đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã có những ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất.
Xã Thanh Liên là một xã miền núi thuộc khu vực II, nằm ở phía Tây – Tây Bắc huyện Thanh Chương và cách thị trấn Dùng 15 km. Sản phẩm nông nghiệp là một nguồn thu chính của nhân dân trong xã. Những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp nông thôn đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ nhưng nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ, công cụ sản xuất còn thủ công, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao.
Trong bối cảnh đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất của xã, đáp ứng nhu cầu về lương thực, phát triển nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức cần thiết. Với mục đích đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thanh Liên.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.1.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường.
+ Hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
+ Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm và giá trị ngày công lao động trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được sản sinh do tác động của hóa học, sinh học, vật lý…Chịu ảnh hưởng tổng hợp các yếu tố môi trường và các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường, phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường, hiệu quả sinh vật môi trường.
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba loại hiệu quả, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường, hiệu quả kinh tế cũng không bền vững.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên một đơn vị diện tích (ha) bao gồm Giá trị sản xuất (GO); Chi phí (DC); Giá trị gia tăng (VA)
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên một đơn vị chi phí bao gồm: Giá trị sản xuất trên một đơn vị chi phí (HCGO); Giá trị gia tăng trên một đơn vị chi phí (HCVA)
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trên một đơn vị lao động (ngày công) bao gồm: giá trị sản xuất trên một công lao động (HLGO); Giá trị gia tăng trên một công lao động (HLVA).
* Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội bao gồm: Khả năng thu hút lao động (số công lao động); Giá trị ngày công lao động.
* Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường bao gồm: Mức độ sử dụng phân bón và thuốc BVTV; Nhận xét của nông hộ về mức độ tác động đến môi trường của các kiểu sử dụng đất.
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thanh Liên.
2.2.1. Khái quát về xã Thanh Liên
Xã Thanh Liên cách trung tâm huyện Thanh Chương 15 km về phía Tây Bắc. Xã tiếp giáp với 2 thị tứ Thanh Mỹ, Phong Thịnh và có trục đường tỉnh lộ 533 chạy qua nối Thanh Liên với các trung tâm hành hính, kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Chương và tỉnh Nghệ An. Thanh Liên là một xã bán sơn địa với tổng diện tích tự nhiên 1.660,94 ha, chiếm 1,78% tổng diện tích toàn huyện. Xã có địa hình thế nghiêng về phía Đông Bắc, phần lớn diện tích được hình thành bởi sự sa lắng, bồi đắp của Sông Giăng nên vùng sản xuất của xã khá bằng phẳng. Là một xã thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 50% diện tích đất tự nhiên của xã.
2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn xã hiện nay có 4 LUT chính với 11 kiểu sử dụng đất. LUT chuyên lúa có kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa mùa. LUT lúa – màu bao gồm 3 kiểu sử dụng đất: Lúa xuân – lúa mùa – ngô đông; Lúa xuân – lúa mùa – đậu; Lúa xuân – lúa mùa – rau các loại. LUT chuyên màu có 6 kiểu sử dụng đất: Ngô đông – ngô xuân; Ngô xuân – dưa hấu – rau các loại; Ngô đông – ngô xuân - đậu; Ngô đông - lạc – đậu; Dưa hấu; Rau các loại. LUT cây ăn quả có kiểu sử dụng đất: nhãn, chanh.
- Hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả kinh tế của các cây trồng:
Theo kết quả điều tra cho thấy:
- Hiệu quả kinh tế của lạc cho GTSX lớn nhất trong các loại cây trồng của xã và đạt 46,25 triệu đồng/ha. Tiếp theo là lúa xuân, nhãn, chanh cho GTSX/ha lần lượt là 42,28 triệu đồng và 50 triệu đồng; lúa mùa cho GTSX/ha là 30,72 triệu đồng/ha; ngô xuân cho GTSX/ha là 29,9 triệu đồng /ha. Đối với cây trồng hàng năm như đậu, các loại rau lại cho giá trị sản xuất thấp so với các cây trồng còn lại, GTSX/ha của hai loại cây trồng này lần lượt đạt 16,29 và 20 triệu đồng.
Bảng 1. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng
|
|
Cây trồng |
Tính trên 1 ha |
Công LĐ (ngày công) |
Tính trên 1 công LĐ |
|||
|
TT |
GTSX (triệu đồng) |
CPTG (triệu đồng) |
GTGT (triệu đồng) |
GTSX (triệu đồng) |
GTGT (triệu đồng) |
||
|
1 |
Lúa xuân |
42,28 |
13,39 |
28,89 |
290 |
0,146 |
0,100 |
|
2 |
Lúa mùa |
30,72 |
12,59 |
18,13 |
265 |
0,116 |
0,068 |
|
3 |
Ngô đông |
27,82 |
12,8 |
15,02 |
228 |
0,122 |
0,066 |
|
4 |
Ngô xuân |
29,9 |
12,14 |
17,76 |
251 |
0,119 |
0,071 |
|
5 |
Lạc |
46,25 |
17,84 |
28,41 |
280 |
0,165 |
0,101 |
|
6 |
Đậu |
16,29 |
8,97 |
7,32 |
205 |
0,079 |
0,035 |
|
7 |
Dưa hấu |
25,5 |
16,28 |
9,22 |
474 |
0,054 |
0,020 |
|
8 |
Rau các loại |
20 |
15,2 |
4,8 |
320 |
0,063 |
0,020 |
|
9 |
Nhãn, chanh |
50 |
21,82 |
28,18 |
480 |
0,104 |
0,059 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
* Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất
Kết quả nghiên cứu cho thầy có sự chênh lệch khá lớn về hiệu quả kinh tế giữa các LUTs và giữa các kiểu sử dụng đất trong mỗi LUT. Xét cả về giá trị sản xuất và giá trị gia tăng thì LUT lúa màu cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại hình sử dụng đất, với GTSX/ha trung bình đạt 94,37 triệu đồng và GTGT/ha là 56,07 triệu đồng, cao gấp 2 lần so với LUT cây ăn quả và LUT chuyên màu.
- LUT chuyên màu cho hiệu quả kinh tế ở mức thấp với GTSX/ha là 57,17 triệu đồng và GTGT/ha là 28,24 triệu đồng, chỉ bằng 0,5 lần so với LUT lúa màu và bằng 0,6 lần so với LUT chuyên lúa.
- LUT cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế thấp nhất với GTSX/ha là 50 triệu đồng và GTGT/ha là 28,18 triệu đồng, chỉ bằng 0,5 lần so với LUT lúa màu và bằng 0,6 lần so với LUT chuyên lúa.
Bảng 2: Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
|
LUT |
DC (triệu đồng) |
Công LĐ (ngày công) |
Tính trên 1 ha |
Tính trên 1 công LĐ |
||
|
GO (triệu đồng) |
VA (triệu đồng) |
HLGO (triệu đồng) |
HLVA (triệu đồng) |
|||
|
A. Chuyên lúa |
25,98 |
555 |
73 |
47,02 |
0,132 |
0,085 |
|
1. Lúa xuân - Lúa mùa |
25,98 |
555 |
73 |
47,02 |
0,132 |
0,085 |
|
B. Lúa – màu |
38,3 |
806 |
94,37 |
56,07 |
0,117 |
0,069 |
|
2. Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông |
38,78 |
783 |
100,82 |
62,04 |
0,129 |
0,079 |
|
3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu |
34,95 |
760 |
89,29 |
54,34 |
0,117 |
0,071 |
|
4. Lúa xuân - lúa mùa - rau |
41,18 |
875 |
93 |
51,82 |
0,106 |
0,059 |
|
C. Chuyên màu |
28,93 |
619 |
57,17 |
28,24 |
0,092 |
0,045 |
|
5. Ngô đông - ngô xuân |
24,94 |
479 |
57,72 |
32,78 |
0,121 |
0,069 |
|
6. Ngô xuân - dưa hấu - rau |
43,62 |
1045 |
75,4 |
31,78 |
0,072 |
0,030 |
|
7. Ngô đông - ngô xuân - đậu |
33,91 |
684 |
74,01 |
40,1 |
0,108 |
0,058 |
|
8. Ngô đông - lạc - đậu |
39,61 |
713 |
90,36 |
50,75 |
0,126 |
0,070 |
|
9. Dưa hấu |
16,28 |
474 |
25,5 |
9,22 |
0,054 |
0,020 |
|
10. Rau các loại |
15,2 |
320 |
20 |
4,8 |
0,063 |
0,016 |
|
D. Cây ăn quả |
21,82 |
480 |
50 |
28,18 |
0,104 |
0,059 |
|
11. Nhãn, chanh |
21,82 |
480 |
50 |
28,18 |
0,104 |
0,059 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
- Hiệu quả xã hội
Trong phạm vi nghiên cứu, hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp về mặt xã hội được thể hiện qua mức đầu tư lao động và giá trị ngày công của mỗi kiểu sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đầu tư lao động và giá trị ngày công cho các LUTs và giữa các kiểu sử dụng đất là rất khác nhau. Một số LUTs yêu cầu đầu tư lao động trên 1 ha tương đối lớn như LUT Lúa màu và LUT chuyên màu. Kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa mùa và kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa mùa – ngô đông yêu cầu nhiều công lao động nhất và đây cũng là 2 kiểu sử dụng đất cho hiệu quả xã hội cao nhất trong các kiểu sử dụng đất của xã, với GTGT/LĐ lần lượt là 85 nghìn đồng và 79 nghìn đồng. Bên cạnh đó, kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa mùa – đậu và kiểu sử dụng đất Ngô đông – lạc – đậu cũng cho giá trị ngày công tương đối cao so với các kiểu sử dụng đất trong xã với GTGT/LĐ lần lượt là 71 nghìn đồng và 70 nghìn đồng.
Nhìn chung, mức độ tạo việc làm và giá trị ngày công lao động giữa các LUTs là khá chênh lệch. LUT cho hiệu quả xã hội cao nhất là LUT chuyên lúa cao hơn gấp 1,9 lần so với LUT có hiệu quả xã hội thấp nhất là LUT chuyên màu. Xét về mức độ thu hút lao động cho thấy LUT chuyên lúa và LUT lúa - màu tạo ra được nhiều công lao động và góp phần nâng cao đời sống cho nông dân mà không yêu cầu kỹ thuật cao, cho thu nhập ổn định. Trong tương lai nên phát triển các LUT chuyên lúa, LUT lúa – màu theo hướng hàng hóa để thu hút nhiều lao động, đồng thời tăng thu nhập cho người dân.
- Hiệu quả về môi trường
Qua triều tra phỏng vấn các hộ nông dân thì hầu hết các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Liên đã tác động đến môi trường theo các chiều hướng khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Về mức độ sử dụng phân bón
Nhìn chung, mức độ bón phân cho các cây trồng chưa phù hợp với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý. Một số cây trồng bón quá nhiều đạm nhưng ít lân và kali như cây lạc và rau các loại. Cây lạc có lượng đạm bón gấp 1,7 lần nhưng lượng lân chỉ bằng 0,3 lần và lượng kali chỉ bằng 0,5 lần so với tiêu chuẩn. Hầu hết các loại cây trồng đều có lượng đạm được bón cao hơn so với tiêu chuẩn. Trong 11 loại cây trồng của xã chỉ có cây ngô xuân là có lượng phân bón phù hợp với tiêu chuẩn. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp cần phải bón phân theo hướng dẫn về tỉ lệ N:P:K cân đối cho từng loại cây trồng để vừa nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường.
Bảng 3. Mức đầu tư phân bón thực tế với tiêu chuẩn bón phân cân đối hợp lý
|
Cây trồng |
Lượng bón thực tế (*) |
Theo tiêu chuẩn (**) |
||||
|
N (kg/ha) |
P2O5 (kg/ha) |
K2O (kg/ha) |
N (kg/ha) |
P2O5 (kg/ha) |
K2O (kg/ha) |
|
|
Lúa xuân |
131,24 |
98,26 |
65,49 |
120-130 |
80-90 |
30-60 |
|
Lúa mùa |
105,19 |
73,49 |
31,49 |
80-100 |
50-60 |
0-30 |
|
Đậu |
50,11 |
35,01 |
24,98 |
20 |
40-60 |
40-60 |
|
Lạc |
34,98 |
24,48 |
33,26 |
20-30 |
60-90 |
30-60 |
|
Ngô xuân |
155,19 |
93,01 |
92,98 |
150-180 |
70-90 |
80-100 |
|
Ngô đông |
156,98 |
94,19 |
102,06 |
150-180 |
70-90 |
80-100 |
|
Dưa hấu |
169,02 |
335,19 |
219,68 |
230-250 |
400 |
170 |
|
Rau các loại |
134,98 |
22,02 |
87,19 |
121 |
32 |
106 |
|
Nhãn |
164,89 |
104,89 |
130,36 |
100-120 |
100-120 |
120-150 |
|
Chanh |
163,00 |
58,64 |
108,00 |
100-120 |
100-120 |
120-150 |
(*) : Tổng hợp từ số liệu điều tra nông hộ
(**) : Đường Hồng Dật, 2008, Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
- Về mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiện nay còn nhiều bất cập do sự thiếu hiểu biết của người dân về sâu bệnh, dịch hại và sự chậm trễ trong thông tin dự báo nông nghiệp. Qua tổng hợp điều tra về lượng hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng trong quá trình sản xuất ở các loại cây trồng cho thấy lượng hóa chất được sử dụng tương đối nhiều, hầu hết các loại cây trồng đều phun thuốc bảo vệ thực vật ít nhất 2 lần/vụ, riêng LUT chuyên lúa và LUT lúa – màu phun thuốc bảo vệ thực vật từ 6 đến 8 lần/vụ, lượng hóa chất bảo vệ thực vật dùng từ 4,5 -5 kg/ha/vụ, LUT cây hàng năm và cây ăn quả 3 – 4 lần/vụ lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng khoảng 2 -2,5 kg/ha/vụ. Đối với cây lúa người dân thường sử dụng các loại thuốc: Bassa 50E, Dacolin 75SP, Clincher 10EC, Patox 95SP,… với cây trồng hàng năm thì sử dụng các thuốc: Validacin 5DD, Chlorothalonil, Champion 77WP,...
Qua quá trình điều tra, phỏng vấn 45 hộ gia đình tại xã Thanh Liên đã xác định được mức độ ảnh hưởng của các kiểu sử dụng đất đến môi trường. Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số kiểu sử dụng đất được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4. Mức độ ảnh hưởng của các kiểu sử dụng đất đến môi trường
|
Kiểu sử dụng đất |
Mức độ ảnh hưởng |
||
|
Tốt (%) |
Trung bình (%) |
Xấu (%) |
|
|
|
60,3 |
39,7 |
|
35,4 |
45,9 |
18,7 |
|
46,3 |
30,1 |
24,6 |
|
46,1 |
53,9 |
|
|
59 |
41 |
|
|
61,8 |
38,2 |
|
|
|
49,8 |
50,2 |
|
|
27 |
73,0 |
|
|
67,5 |
32.5 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
Từ kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và phương hướng phát triển của xã, các kiểu sử dụng đất được đề xuất dựa trên nguyên tắc: (i) phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên – xã hội của xã; (ii) các kiểu sử dụng đất có tác dụng cải tạo và bổ sung dinh dưỡng cho đất; (iii) cân đối nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Bảng 5. Định hướng diện tích các LUT đến năm 2020
|
LUT |
Năm 2015 (ha) |
Năm 2020 (ha) |
Tăng (+) Giảm (-) |
|
347,16 |
307,42 |
-39,74 |
|
347,16 |
307,42 |
-39,74 |
|
2377,07 |
2399,66 |
+22,59 |
|
860,23 |
871,28 |
+11,05 |
|
791,79 |
799,17 |
+7,38 |
|
725,05 |
729,21 |
+4,16 |
|
1786,47 |
1806,2 |
+19,73 |
|
439,88 |
445,35 |
+5,47 |
|
237,22 |
243,1 |
+5,88 |
|
592,01 |
608,04 |
+16,03 |
|
470,57 |
478,41 |
+7,84 |
|
10,2 |
7,29 |
-2,91 |
|
36,59 |
24,01 |
-12,58 |
|
D. Cây ăn quả (Nhãn, chanh,...) |
182,09 |
185,74 |
+3,65 |
Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của toàn huyện từ nay đến năm 2020 theo hướng giảm diện tích LUT chuyên lúa tăng diện tích các LUT chuyên màu, lúa – màu, cây ăn quả. Trong cơ cấu cây trồng cần giảm diện tích các cây trồng cho giá trị kinh tế thấp như: dưa hấu, rau các loại. Tăng diện tích các loại cây trồng cho hiệu quả cao như lúa xuân, ngô đông, đậu,... LUT chuyên lúa là 307,42 ha giảm 39,74 ha, do chuyển sang các loại hình sử dụng đất nông nghiệp khác có hệ số sử dụng đất cao hơn. Diện tích LUT lúa – màu là 2399,66 ha tăng 22,59 ha, trong đó tăng nhiều nhất là kiểu sử dụng Lúa xuân – lúa mùa – ngô đông tăng 11,05 ha, tiếp theo là kiểu sử dụng lúa xuân – lúa mùa – đậu với 7,38 ha, thấp nhất là kiểu sử dụng lúa xuân – lúa mùa – rau các loại chỉ tăng 4,16 ha. LUT chuyên màu diện tích dự kiến là 1806,2 ha tăng 19,73 ha trong đó hai kiểu sử dụng dưa hấu và rau các loại giảm diện tích so với năm 2015 lần lượt là 2,91 và 12,58 ha. Còn lại, bốn kiểu sử dụng ngô đông – ngô xuân; ngô xuân – dưa hấu – rau; ngô đông - ngô xuân - đậu; ngô đông - lạc - đậu dự kiến năm 2020 đều tăng, nhiều nhất là kiểu sử dụng ngô đông – ngô xuân – đậu (tăng 16,03 ha). LUT cây ăn quả là 185,74 ha tăng 3,65 ha so với năm 2015.
3. Kết luận
Xã Thanh Liên là xã có địa hình bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc của huyện Thanh Chương có diện tích tự nhiên là 1660,94 ha. Trong đó đất nông nghiệp là 1334,3 ha chiếm 80,33%, đất phi nông nghiệp là 280,42 ha chiếm 16,88%, đất chưa sử dụng là 46,22 ha chiếm 2,78%. Đất sản xuất nông nghiệp là 691,68 ha, đất lâm nghiệp là 629,72 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 12,9 ha. Hiện nay, trên địa bàn xã có 4 loại hình sử dụng đất chính: chuyên lúa, lúa – màu, chuyên màu, cây ăn quả với 11 kiểu sử dụng khác nhau.
- Xét về hiệu quả kinh tế: Có sự chênh lệch đáng kể giữa các LUTs và các kiểu sử dụng đất. LUT lúa màu cho hiệu quả kinh tế cao nhất với GTGT cao gấp 2 lần so với LUT chuyên màu.
- Xét về hiệu quả xã hội thì kiểu sử dụng đất chuyên lúa tạo ra nhiều việc làm với 555 ngày công/ha và giá trị ngày công cao nhất với GTGT/LĐ là 85 nghìn đồng, cao gấp 1,9 lần so với LUT chuyên màu.
- Về hiệu quả môi trường: Mức độ bón phân cho các cây trồng chưa phù hợp với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý. Đa số các loại thuốc được sử dụng có xuất xứ rõ ràng và nằm trong danh mục thuốc được sử dụng. Tuy nhiên hầu hết các loại thuốc đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép theo chỉ dẫn trên bao bì.
- Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã đến năm 2020 diện tích LUT chuyên lúa giảm còn 307,42 ha; LUT lúa màu là 2399,66 ha; LUT chuyên màu tăng lên 1806,2 ha và LUT cây ăn quả là 185,74 ha.
[1] Lê Thanh Bồn (2002), Giáo trình thổ nhưỡng học, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
[2] Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ xã Thanh Liên nhiệm kỳ 2010-2015 tại đại hội đại biểu Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2015-2020
[3] Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Thanh Liên, tháng 12 năm 2015.
[4] Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[5] Đường Hồng Dật (2008), Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
Eficiency of Agricultural Land Use
in Thanh Lien Commune, Thanh Chuong District, Nghe An Province
Through the survey of fourty five households in the Thanh Lien commune to analyze the effectiveness of some land use types (LUTs). For agricultural land, there are 4 LUTs and 11 land utilization types. In particular, paddy rice-upland crops LUT has the highest economic efficiency with a added value of VND56.07 mil.per hectare which is 2 times higher than that of fruit LUT and 2 times higher than that of paddy rice-upland crops LUT. Fruit LUT has the lowest economic efficiency with a added value of VND28.18 mil.per hectare which is only 0.5 times in comparison with paddy rice-upland crops LUT and 0.6 times when compared with specialized rice LUT. Some land utilization types which require high labor input and bring about high added value are winter wheat – summer autumn rice – frozen corn and frozen corn – peanut – bean.
Keywords: Agricultural land, landuse efficiency, Thanh Lien, Nghe An