TCGCVN – Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã và đang đạt được những thành công bước đấu. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới đó đã đặt ra những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu về lý luận giáo dục. Bài viết của GS.TS Tô Duy Hợp giới thiệu về một cách tiếp cận trong đổi mới giáo dục hiện nay. Tạp chí điện tử Giáo chức Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn bài viết này để bạn đọc tham khảo.
Dẫn luận
Giáo dục Việt đương đại đang tích cực Đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29 (04/11/2013) của Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Để công cuộc Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt hiện nay thành công tốt đẹp, cần phải thực hiện 3 Yêu cầu cơ bản sau: (1)- Cần phải hoàn thiện khung Giáo dục học đương đại, (2)- Cần phải quán triệt Quan điểm phát triển giáo dục lành mạnh, bền vững và (3)- Cần phải đẩy mạnh Chiến lược tam hóa nền Giáo dục Việt đương đại.

1. Hoàn thiện khung Giáo dục học đương đại
Khung Giáo dục học (GDH) đương đại bao gồm 2 bộ phận hợp thành: Giáo dục học đại cương và Giáo dục học chuyên biệt. Cả đại cương và chuyên biệt đều có 4 thành phần: Khung học – thuyết GD, Khung nghiên cứu GD (gồm có NC cơ bản – NC ứng dụng – NC triển khai), Khung đào tạo (gồm có ĐT trường quy – ĐT phi trường quy), Khung ứng dụng GDH. Giáo dục học đương đại có 4 cấp độ lớn: Học GD – GD ký – GDH chuyên ngành – GDH liên xuyên ngành
(i)- Học Giáo dục (Learning of Education). Mọi Người đều có thể và cần phải Học Giáo dục, theo nghĩa Học Tư – Học Tập – Học Hành Giáo dục (Khổng Tử), hay Học – Hỏi – Hiểu – Hành Giáo dục (Hồ Chí Minh) hay Học để biết – Học để làm việc – Học để chung sống cùng nhau – Học để hoàn thiện bản thân (UNESCO). Thông qua quá trình Học Giáo dục, xuất hiện nhu cầu
(ii)- Giáo dục ký (Edugraphy), tức là những Ghi chép về Giáo dục (một cách tản mạn hoặc có hệ thống), và hình thành
(iii)- Giáo dục học[1]. Ngày nay, Giáo dục học với tư cách là Khoa học giáo dục (Educational Science), là Khoa học thống nhất, hợp nhất các Khoa học về Giáo dục. Cấu trúc hệ thống của Khoa học giáo dục bao hàm 2 phân Ngành lớn, đó là Khoa học giáo dục đại cương (General Pedagogics or General Educational Science) và Khoa học giáo dục chuyên biệt (Special Pedagogics or Special Educational Science). Tuy nhiên, ngày nay Giáo dục học nói chung không đồng nhất với Khoa học giáo dục. Đó là do Môn học giáo dục, và hơn thế nữa, Nghiên cứu về Giáo dục không thể quy giản về Khoa học giáo dục; trái lại, còn bao hàm nhiều Thành tố quan trọng khác nữa. Giáo dục học theo nghĩa mở rộng này có tính cách là Giáo dục học liên – xuyên ngành, tương ứng với Tên gọi trong tiếng Anh là Educational Studies. Giáo dục học (Educational Studies)[2] theo nghĩa mới này bao hàm không chỉ Khoa học giáo dục (Educational Science), mà còn bao hàm cả Triết học giáo dục (Educational Philosophy), và Đạo học giáo dục (Educational Taology), tạo thành Tam học giáo dục.
⦁ Khung học – thuyết của Giáo dục học
Khung học – thuyết của Giáo dục học bao gồm Khung học thuật và Khung học thuyết/lý thuyết của Giáo dục học.
(1)- Khung học thuật của Giáo dục học
+ Khinh Trọng học GD bao gồm 4 cấp độ: (1)- Học K – T. (2)- K – T ký, (3)- K – T học chuyên ngành, (4)- K – T học liên xuyên ngành
+ Tam hóa học GD bao gồm Hiện dại hóa GD – Việt nam hóa GD – Lành mạnh hóa GD
+ Tam học cơ bản về GD bao gồm: (i)- Khoa học giáo dục (Educational Science)[3] không thể thiếu, vì nếu thiếu Khoa học[4] về GD thì GDH sẽ không thoát khỏi được Chủ nghĩa kinh nghiệm hẹp hòi, Chủ nghĩa giáo điều & kinh viện, hoặc Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí, đồng nghĩa với Học phiệt trong Giáo dục[5]. Khoa học giáo dục thực chất là Khoa học thống nhất, hợp nhất các Khoa học về GD (Sciences of Education); mà các Khoa học về Giáo dục thì bao gồm hầu hết các Khoa học trong Hệ thống phân loại khoa học, trước hết là các Khoa học xã hội – nhân văn (đặc biệt là Kinh tế học, Chính trị học, Xã hội học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học, Dân tộc học, Quản lý học) về Giáo dục, đến các Khoa học nhận thức – tư duy – tinh thần (đặc biệt là Tâm lý học, Nhận thức học, Logic học, Phương pháp học, Tư duy học) về Giáo dục, và đến các Khoa học hợp ngành (đặc biệt là Sử học, Địa lý học, Sinh thái học, Nhân học, Triết học, Hệ thống học, Biện chứng học) về Giáo dục. (ii)- Triết học giáo dục (Educational Philosophy) rất cần thiết, vì nếu không dựa vào Triết học[6] thì GDH sẽ khuyết thiếu Cơ sở Thế giới quan, Nhân sinh quan, và Giá trị quan, nghĩa là khuyết thiếu Nền tảng tư tưởng, tinh thần của GD. Triết học giáo dục là sự thống nhất, hợp nhất các Triết học về GD (Philosopies of Education); chẳng hạn như bao gồm Triết học nhất nguyên (Monist Philosophy), có thể là Chủ nghĩa duy vật (Materalism) hoặc là Chủ nghĩa duy tâm (Idealism) về GD; Triết học nhị nguyên (Dualist Philosophy) chống lại Nhất nguyên luận (Monism) duy/vị cực đoan, khắc phục Quy giản luận (Reductionism) bằng Nguyên lý bình đẳng vật chất – tâm linh về GD; Triết học chiết trung[7] (Eclecticist Philosophy) cố gắng tổng hợp hạt nhân hợp lý của duy vật và cả duy tâm về GD. Mỗi loại hình Triết học[8] đều bao hàm Triết lý[9], Triết thuyết[10], và Minh Triết[11] về Giáo dục. (iii)- Đạo học[12] giáo dục (Educational Taology) cũng không thể thiếu, vì nếu bỏ qua Đạo học thì GDH sẽ đánh mất Đường lối cơ bản của Tư duy và Hành động GD. Đạo học giáo dục bao gồm Vật Đạo[13], bao hàm Thiên Đạo (Đạo Trời), Địa Đạo (Đạo Đất), Nhân Đạo (Đạo Người); Linh Đạo, bao hàm Đạo Thần, Đạo Thánh, Đạo Tiên, Đạo Mẫu; Trung Đạo, bao hàm Đạo Nho (đề cao đường lối Trung Dung), Đạo Lão (đề cao đường lối Trung Hòa), Đạo Phật (đề cao đường lối Trung chính, Trung Quán) về Giáo dục.
+ Tam học chuyên biệt về GD bao gồm: (i)- Bản thể học GD – (ii)- Nhận thức học GD – (iii)- Phương pháp học GD.
(2)- Hệ /lý thuyết[14] của Giáo dục học
Khung lý thuyết của Bộ môn GDH với tư cách là một Bộ môn mới có tính hệ thống, phức hợp, tổng – tích hợp liên – xuyên ngành, bao gồm nhiều Loại hình lý thuyết (tổng quát, chuyên biệt) và nhiều Cấp độ lý thuyết (khái quát – trừu tượng, riêng biệt – cụ thể ) bổ sung cho nhau theo Nguyên tắc lựa chọn hợp lý giữa các Lý thuyết đã được chọn lọc và vận dụng. Hệ lý thuyết của GDH bao gồm: (1)- Khung Tiếp cận lý thuyết khinh trọng bao trùm về GD, (2)- Khung thuyết tam hóa GD, (3)- Khung Tiếp cận lý thuyết phổ quát về GD, và (.4)- Khung Lý thuyết chuyên biệt về GD.
Khung Lý thuyết khinh trọng
Các Khái niệm cơ bản
- Khái niệm đơn: Trọng, Khinh - Khái niệm kép: Khinh Trọng hay Trọng Khinh - Khái niệm đối/hợp[15]: “Khinh hoặc/và Trọng” hay “Trọng hoặc/và Khinh”
Các Định đề cơ bản
- Định đề 1 về bản tính khinh trọng:Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có bản tính khinh trọng.
- Định đề 2 về quan hệ khinh trọng:Quan hệ giữa khinh hoặc/và trọng là quan hệ cơ bản của mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy. -
- Định đề 3 về biến đổi khinh trọng:Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có thể biến đổi hoặc/và không biến đổi khinh trọng.
- Định đề 4 về lựa chọn khinh trọng:Khách thể tự nó, Chủ thể tự chủ lựa chọn khinh trọng.
Nguyên tắc Logic khinh trọng
Nguyên tắc 1 về Toàn đồ khinh trọng
Đó là nguyên tắc phân biệt hoặc/và không phân biệt, điều chỉnh hoặc/và không điều chỉnh, thay đổi hoặc/và không thay đổi khinh trọng áp dụng cho đối tượng “x” bất kỳ.
Nguyên tắc 2 về khinh trọng Giá trị chân lý
Đó là nguyên tắc lựa chọn khinh trọng giữa vô số giá trị chân lý trung gian giữa hai giá trị cực đoan là “chân thực hoàn toàn” (hay “đúng đắn hoàn thoàn”) hoặc là “giả tạo hoàn toàn” (hay “sai lầm hoàn toàn”) như “rất chân thực” (hay “rất đúng đắn”), “gần chân thực” (hay “gần đúng đắn”), “nửa chân thực/nửa giả tạo” (hay “nửa đúng/nửa sai”), “gần giả tạo” (hay “gần sai lầm”), “rất giả tạo” (hay “rất sai lầm”)…
Cơ sở logic khinh trọng (Khinhtrongist Logic) đã vượt/gộp hạt nhân hợp lý của Cơ sở logic hình thức (Formal Logic), Cơ sở logic biện chứng (Dialectic Logic), Cơ sở logic hệ thống (Systematic Logic), và Cơ sở logic phức hợp (Complex Logic).
Lược đồ thao tác Logic khinh trọng
Các Khung mẫu (KM) khinh trọng (K–T)
Các KM phân biệt K–T
· Các KM phân biệt K–T thái quá
- KM1: trọng X thái quá
- KM2: trọng ךX thái quá
· Các KM phân biệt K–T có mức độ vừa phải
- KM3: hỗn hợp X và ךX, coi trọng X hơn ךX
- KM4: hỗn hợp ךX và X, coi trọng ךX hơn X
Các KM không phân biệt K–T
- KM5: hỗn hợp, cân bằng bất phân K-T giữa X và ךX
- KM6: nhị nguyên, bình đẳng bất phân K-T giữa X và ךX
- KM7: dung hoà, bất phân K-T giữa X và ךX
- KM8: dung hợp, bất phân K-T giữa X và ךX.
BIỂU ĐỒ 1
Mô phỏng các KM phân biệt/không phân biệt K-T

(3.2.2)- Các Phương thức (PT) điều chỉnh hoặc thay đổi khinh trọng
(i)- PT điều chỉnh khinh trọng của một Khung mẫu (KMi → KMi’)
Các Phương thức (PT) điều chỉnh hoặc thay đổi (K–T
PT điều chỉnh khinh trọng trong một Khung mẫu (KMi → KMi’)
- PT1 = tăng hoặc giảm mức độ khinh trọng
- PT2 = mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi khinh trọng
- PT3 = tái cấu trúc Khung mẫu khinh trọng
PT thay đổi khinh trọng giữa các Khung mẫu (KMi → KMj)
- PT4 = thay đổi KM khinh trọng một cách liên tục hoặc gián đoạn
- PT5 = thay đổi KM khinh trọng một cách tuyến tính hoặc phi tuyến tính
- PT6 = thay đổi KM khinh trọng một cách bất thuận nghịch hoặc thuận nghịch
BIỂU ĐỒ 2
Mô phỏng các PT điều chỉnh hoặc thay đổi K-T
dưới dạng phổ quát, phổ dụng đối với Đối tượng X bất kỳ

|
Chú thích: + Đường thẳng km1 mô phỏng loại Khung mẫu KM1, đó là Khung mẫu phân biệt khinh trọng X thái quá + Đường thẳng km2 mô phỏng loại Khung mẫu KM2, đó là Khung mẫu phân biệt khinh trọng ךX thái quá → KM1 hoặc KM2 có thể là thuần nhất, duy nhất, có thể quy giản về nhau; nếu cùng tồn tại thì đối kháng, loại trừ nhau hoàn toàn, theo Nguyên tắc "được cái này thì mất cái kia". + Đường thẳng km3 mô phỏng loại Khung mẫu KM3 là Khung mẫu phân biệt khinh trọng có mức độ vừa phải, theo Nguyên tắc “hỗn hợp, coi trọng X hơn ךX”, có thể điều chỉnh hoặc thay đổi mức độ phân biệt K–T để tạo ra nhiều KM trung gian, thiên trọng X với những mức độ khác nhau. + Đường thẳng km4 mô phỏng loại Khung mẫu KM4 là Khung mẫu phân biệt khinh trọng có mức độ vừa phải, theo Nguyên tắc “hỗn hợp, coi trọng ךX hơn X”, có thể điều chỉnh hoặc thay đổi mức độ phân biệt K–T để tạo ra nhiều KM trung gian, thiên trọng ךX với những mức độ khác nhau. → Hai loại Khung mẫu KM3 và KM4 có quan hệ đối trọng, nghĩa là vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau, theo Nguyên tắc "hơn cái này thì thiệt cái kia". + Đường thẳng kmi mô phỏng loại Khung mẫu KMi, đó là loại Khung mẫu không phân biệt khinh trọng, có thể theo Nguyên tắc hỗn hợp cân bằng, bất phân K–T giữa X và ךX (KM5), hoặc theo Nguyên tắc nhị nguyên bình đẳng, bất phân K–T giữa X và ךX (KM6), hoặc theo Nguyên tắc dung hoà, bất phân K–T (nghĩa là hoà nhi bất đồng) giữa X và ךX (KM7), hoặc theo Nguyên tắc dung hợp, bất phân K–T (nghĩa là lưỡng vị nhất thể) giữa X và ךX (KM8). Các KMi (i = 5, 6, 7, 8) đều có đặc điểm chung là lựa chọn bất phân khinh trọng, nghĩa là lựa chọn cả hai như nhau. + Đường cong hd: Hình chữ U ngược, mô phỏng quá trình điều chỉnh hoặc thay đổi khinh trọng X/ךX một cách đơn điệu, đơn tuyến theo các chiều thuận/nghịch, có thể liên tục hoặc gián đoạn. + Đường cong ud: mô phỏng quá trình điều chỉnh hoặc thay đổi khinh trọng X/ךX một cách phức tạp, thăng/trầm một cách cách phi tuyến tính, theo các chiều thuận/nghịch, có thể liên tục hoặc gián đoạn. + Điểm O biểu thị tình trạng không có vấn đề lựa chọn khinh trọng X hoặc/và ךX: * hoặc là tình trạng chưa xuất hiện X (X = 0), cho nên cũng chưa có ךX (ךX = 0) * hoặc là tình trạng không còn X (X = 0), do đó cũng không còn ךX (ךX = 0). |
Khung tiếp cận lý thuyết tam hóa về Giáo dục, bao gồm Thuyết hiện đại hóa GD – Thuyết Việt nam hóa GD – Thuyết lành mạnh hóa GD
Khung Tiếp cận lý thuyết phổ quát về Giáo dục
Khung tiếp cận lý thuyết phổ quát về Giáo dục dựa trên cơ sở Tam thuyết phổ quát về GD, bao gồm: A- Thuyết hình thức (Formalism) về GD, B- Thuyết biện chứng (Dialectics) về GD, C- Thuyết toàn thể (Holism) về GD.
A- Thuyết hình thức (Formalism)
Thuyết hình thức dựa trên cơ sở Logic hình thức với hệ 3 Nguyên lý:
(1)- NL về tính thống nhất của các sự vât, hiện tượng,
(2)- NL về tính bất biến của Sự vât, Hiện tượng,
(3)- NL về tính lưỡng trị chân lý (chân thực – giả tạo) của Tư duy và Nhận thức và hệ 4 Quy luật cơ bản:
(i)- QL đồng nhất,
(ii)- QL phi mâu thuẫn,
(iii)- QL bài trung,
(iv)- QL lý do đầy đủ; với nhiều Quy tắc tương ứng, như
QT phủ định kép: Phú định của phủ định = Khẳng định, hay như
QT quan hệ tương đương: a tđ b, b tđ c, suy ra a tđ c, v.v…
Thuyết hình thức là Khung lý thuyết phổ quát cho mọi đối tượng trong Tự nhiên, Xã hội và Tư duy; cho trường hợp Giáo dục nói riêng.
B- Thuyết biện chứng (Dialectics)[16]
Thuyết biện chứng là Cơ sở lý luận và phương pháp luận chung cho mọi quá trình biến đổi và phát triển của các sự vật và hiện tượng trong Tự nhiên, Xã hội và Tư duy. Do đó, mọi quá trình giáo dục nói chung, dạy & học nói riêng đều phải dựa vào Cơ sở lý luận và phương pháp luận biện chứng; nghĩa là phải dựa vào các Định đề cơ bản, và Lược đồ thao tác biện chứng phổ quát, phổ dụng cho đối tượng X bất kỳ trong Tự nhiên, Xã hội và Tư duy, mà ở đây thì X = Giáo dục.
B.1- Các Định đề cơ bản của Thuyết biện chứng
Hệ thống Định đề cơ bản của Thuyết biện chứng bao gồm các Nguyên lý và các Quy luật biện chứng phổ quat, phổ dụng sau:
(1)- Các Nguyên lý biện chứng, bao gồm:
1.1)- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng,
1.2)- Nguyên lý về sự biến hóa, phát triển của các sự vật, hiện tượng;
1.3)- Nguyên lý tính đa trị của Chân lý và Chân lý là Quá trình mâu thuẫn biện chứng.
(2)- Các Quy luật biện chứng cơ bản, bao gồm:
2.1)- Quy luật mâu thuẫn biện chứng (tức là Quy luật về sự thống nhất và đấu tranh giữa các vế đối lập),
2.2)- Quy luật lượng đổi dẫn tới chất đổi và ngược lại,
2.3)- Quy luật phủ định biện chứng (tức là Quy luật phủ định có kế thừa hạt nhân hợp lý của cái bị phủ định và phủ định của phủ định tạo ra vòng xoáy trôn ốc của sự biến hóa, phát triển.
B.2- Các Lược đồ thao tác cơ bản của Thuyết biện chứng
Trong Thuyết biện chứng hiện đại có 2 Lược đồ thao tác cơ bản mang tính phổ quát, phổ dụng:
(1)- Lược đồ tam đoạn thức biện chứng (Dialectic Triad): Dạng kinh điển của Tam đoạn thức biện chứng là [Chính đề (Thesis) – Phản đề (Antithesis) – Hợp đề (Synthesis)], viết tắt là [C – P – H] (trong tiếng Việt) hay [T – A – S] (trong tiếng Anh). Dạng đổi mới, đầy đủ hơn của Tam đoạn thức biện chứng sẽ là [Nguyên đề (Protothesis) – Chính đề (Thesis) – Phản đề (Antithesis) – Hợp đề (Synthesis)], viết tắt là [N – C – P – H] (trong tiếng Việt) hay [P – T – A – S] (trong tiếng Anh). Dưới dạng diễn ngôn đơn giản hóa, ta có thể phát biểu thực chất Lược đồ tam đoạn thức biện chứng là quá trình MỘT PHÂN ĐÔI MÂU THUẪN & HAI HỢP MỘT THỐNG NHẤT.
(2)- Lược đồ học thuyết/lý thuyết biện chứng đối tượng đi từ trừu tượng đến cụ thể dưới dạng phổ quát, phổ dụng là:
(2.1)- Nguyên đề: Toàn thể biện chứng đối tượng bất phân;
(2.2)- Phân đề: Quá trình phân đôi mâu thuẫn biện chứng giữa Chính đề và Phản đề;
(2.3)- Hợp đề: Toàn thể biện chứng đối tượng hợp nhất. Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể trong Tư duy và bằng Tư duy là quá trình thao tác hóa Tam đoạn thức trừu tượng, khái quát này thành hệ thống những Tam đoạn thức cụ thể, riêng biệt nhằm bao quát được Toàn thể biện chứng đối tượng.
C- Thuyết toàn thể (Holism)
Toàn thể luận cổ điển thực chất là Tiếp cận lý thuyết hệ thống tổng quát mà đỉnh cao là Thuyết hệ thống tổng quát (General Systems Theory) do L.V. Bertalanffy[17] đề xuất vào giữa thế kỷ XX. Toàn thể luận phi cổ điển do Edgar Morin[18] đề xuất vào cuối thể kỷ XX dưới dạng Thuyết Khung mẫu tư duy phức hợp (Complex Thinking Paradigmatologism).
Khung Lý thuyết chuyên biệt của GDH sẽ bao gồm các Tiếp cận Lý thuyết xã hội – nhân văn[19] về GD sau:
(1)- Tiếp cận lý thuyết thực chứng (Positivism) về GD, với các Tác giả kinh điển là A. Comte (1798-1857) và E. Durkheim (1858-1917);
(2)- Tiếp cận lý thuyết diễn giải (Interpretivism) về GD, với Tác giả kinh điển là M. Weber (1864-1920);
(3)- Tiếp cận lý thuyết phê phán (Criticism) về GD, với các Tác giả kinh điển là K. Marx (1818-1883), F. Engels (1820-1895); và một cách tương ứng là các Lý thuyết khoa học xã hội – nhân văn[20] tổng quát như:
(a)- Lý thuyết chức năng – cấu trúc – ổn định xã hội về GD, khuynh hướng thao tác đặc trưng của Trường phái thực chứng,
(b)- Lý thuyết tác nhân – hành động – tương tác xã hội về GD, thao tác đặc trưng của Trường phái diễn giải,
(c)- Lý thuyết mâu thuẫn – xung đột – biến đổi xã hội về GD, thao tác đặc trưng của Trường phái phê phán.
Khung học và thuyết GD:
(1)- Tam Triết GD: Triết lý GD – Triết học GD – Minh Triết GD
(2)- Tam thuật GD: Học thuật GD – Kỹ thuật GD – Nghệ thuật GD
(3)- Tam quan GD: Thế giới quan GD – Nhân sinh quan GD – Giá trị quan GD
2. Quán triệt Quan điểm phát triển giáo dục lành mạnh, bền vững
Phát triển giáo dục lành mạnh, bền vững vừa là là kết quả đặc thù hóa Quan điểm phát triển lành mạnh, bền vững nói chung vào Lĩnh vực/Hệ thống giáo dục, vừa có tính đặc thù riêng của Phát triển giáo dục. Giáo dục học đương đại có nhiệm vụ phải làm sáng tỏ toàn bộ đặc thù riêng của Phát triển giáo dục lành mạnh, bền vững (tức là Phát triển giáo dục toàn diện, Phát triển giáo dục hài hòa, Phát triển giáo dục bao trùm và Phát triển giáo dục bền vững) trên phạm vi toàn cầu, trong từng Quốc gia và từng địa phương cụ thể.
+ Quan điểm phát triển giáo dục toàn diện là Quan điểm phát triển bao trùm tất cả các mặt hợp thành Hệ thống giáo dục; nghĩa là toàn bộ Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp giáo dục và Phương thức quản lý giáo dục phải kế thừa tinh hoa truyền thống triết lý giáo dục nhân văn, đó là Tứ Dục, bao gồm Đức Dục, Trí Dục, Thể Dục, và Mỹ Dục; đồng thời phải có sứ mệnh phát triển Nền giáo dục hiện đại thông minh, hướng tới Tứ Minh, bao gồm Minh Đức, Minh Trí, Minh Triết, và Minh Đạo; đào tạo Con Người đức tài song toàn. Quan điểm phát triển giáo dục toàn diện chủ trương huy động toàn bộ các Nguồn Lực (hay Nguồn Vốn) đa dạng, từ Nguồn Lực (hay Nguồn Vốn) vật chất & kỹ thuật, đến Nguồn Lực (hay Nguồn Vốn) con người, và đến Nguồn Lực (hay Nguồn Vốn) xã hội – văn hóa cho Phát triển giáo dục & đào tạo.
+ Quan điểm phát triển giáo dục hài hòa là Quan điểm phát triển toàn diện các mặt mâu thuẫn biện chứng hợp thành bản chất, hay đặc điểm của Hệ thống giáo dục, như (1)- Các đối/hợp thành phần Giáo dục, bao gồm: (1.1)- Dạy hoặc/và Học, (1.2)- Thầy hoặc/và Trò, (1.3)- Dạy chữ hoặc/và Dạy người, (1.4)- Dạy học lý thuyết hoặc/và Dạy học thực hành, (1.5)- Dạy học truyền thụ hoặc/và Dạy học kiến tạo, (1.6)- Chương trình chính thức hoặc/và Chương trình ngầm định, (1.7)- Môn học bắt buộc hoặc/và Môn học tự chọn, (1.8)- Dạy học đạo đức hoặc/và Dạy học nghề nghiệp, (1.9)- Dạy học hoặc/và Quản lý dạy học, …; hoặc như (2)- Các đối/hợp loại hình Giáo dục, bao gồm: (2.1)- GD trường quy hoặc/và GD phi trường quy, (2.2)- GD chính quy hoặc/và GD không chính quy, (2.3)- GD công lập hoặc/và GD ngoài công lập, (2.4)- GD phổ thông hoặc/và GD chuyên nghiệp, (2.5)- GD phổ thông hoặc/và GD đại học, (2.6)- Giáo dục xã hội chủ nghĩa hoặc/và GD phi xã hội chủ nghĩa, (2.7)- GD truyền thống hoặc/và GD hiện đại, (2.8)- GD hiện đại hoặc/và GD hậu hiện đại, …
+ Quan điểm phát triển giáo dục bao trùm là không bỏ sót bất cứ một ai trong quá trình phát triển GD, đặc biệt là người nghèo và những đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, phụ nữ, người dân tộc thiểu số.
+ Quan điểm phát triển giáo dục bền vững là Quan điểm phát triển giáo dục toàn diện, hài hòa, công bằng, lâu bền tất cả các Yếu tố, Bộ phận hợp thành Hệ thống giáo dục cũng như toàn thể Hệ thống giáo dục & đào tạo. Ngoài ra, phải bảo vệ Môi trường giáo dục bền vững, bao gồm tất cả các cấp độ: từ Môi trường giáo dục nhà trường, đến Môi trường giáo dục địa phương, đến Môi trường giáo dục quốc gia, đến Môi trường giáo dục quốc tế, và đến Môi trường giáo dục toàn cầu (tức là toàn Nhân Loại).
Quan điểm phát triển giáo dục lành mạnh được mô hình hóa dưới dạng Tam giác phát triển giáo dục, bao gồm 3 Đỉnh: 1)- Phát triển giáo dục toàn diện, 2)- Phát triển giáo dục hài hòa, và 3)- Phát triển giáo dục bền vững, hướng về Trung tâm là Phát triển giáo dục lành mạnh.
|
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC LÀNH MẠNH, BỀN VỮNG
|

3. Đẩy mạnh Chiến lược tam hóa Giáo dục Việt đương đại
3.1/ Hiện đại hóa giáo dục theo nguyên tắc kế thừa, phát huy, phát triển tinh hoa truyền thống, chuyển hóa thành hiện đại.
+ HĐH tinh hoa truyền thống giáo dục Sinh kế Việt bền vững chủ yếu bằng Sinh kế nông nghiệp sinh thái hữu cơ bền vững.
+ HĐH tinh hoa truyền thống giáo dục Sáng tạo Việt, bao gồm Sáng tác văn học & nghệ thuật Việt; Sáng chế kỹ thuật & công nghệ Việt; Phát minh khoa học y dược Việt, khoa học quân sự Việt, Sáng tạo Việt tổng hợp (Văn Sử Địa, hay Văn Sử Triết bất phân).
+ HĐH tinh hoa truyền thống giáo dục Yêu Nước Việt, bao gồm Yêu Tổ Quốc Việt, Yêu Dân tộc Việt, Yêu Đồng bào Việt, Yêu Nhân dân Việt.
+ HĐH tinh hoa truyền thống giáo dục Chính trị Việt, bằng Nhân trị, Dân trị chủ yếu kết hợp hài hòa giữa Đức trị và Pháp trị.
+ HĐH tinh hoa truyền thống giáo dục Tâm linh Việt qua Tín ngưỡng tôn giáo Việt, và Đạo học Việt.
3.2/- Việt Nam hóa tinh hoa Giáo dục du nhập theo Nguyên tắc “Tiếp thu – Cải biên – Việt hóa” tinh hoa giáo dục du nhập. Chí ít là Tiếp thu – Cải biên – Việt hóa phù hợp 6 thành tựu giáo dục du nhập sau:
+ VNH tinh hoa giáo dục thể chế Dân chủ, Cộng hòa văn minh chủ yếu từ Văn minh châu Âu – bắc Mỹ hiện đại & hậu hiện đại.
+ VNH tinh hoa giáo dục Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ cao chủ yếu từ Văn minh châu Âu – bắc Mỹ hiện đại & hậu hiện đại.
+ VNH tinh hoa giáo dục Thị trường, Công nghiệp, Đô thị thông minh chủ yếu từ Văn minh châu Âu – bắc Mỹ hiện đại & hậu hiện đại.
+ VNH tinh hoa giáo dục Kinh tế – Xã hội tri thức chủ yếu từ các Nước phát triển trên Thế giới.
+ VNH tinh hoa giáo dục Tư duy logic, biện chứng, hệ thống, phức hợp liên – xuyên ngành, chủ yếu từ các Nước phát triển trên Thế giới.
+ VNH tinh hoa giáo dục Triết lý phát triển bền vững toàn diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, con người, và bảo vệ môi trường sống từ Chủ trương của Liên Hợp Quốc đương đại.
3.3/- Lành mạnh hóa Giáo dục Việt đương đại bao gồm 3 Mức độ từ thấp đến cao:
3.3.1/- Cải tiến Giáo dục Việt đương đại theo Nguyên tắc “Giảm trừ khuyết điểm hệ thống GD + Gia tăng ưu điểm hệ thống GD” trong Đổi mới giáo dục. Chí ít là thực hiện giải pháp 3 Giảm: (i)- Giảm tình trạng bất cập hệ thống GD, (ii)- Giảm tình trạng lệch chuẩn hệ thống GD, (iii)- Giảm tình trạng bất công hệ thống GD và 3 Tăng: (a)- Tăng tính hài hòa hệ thống GD, (b)- Tăng chuẩn hóa hệ thống GD, (c)- Tăng công bằng hệ thống GD.
3.3.2/- Cải cách Giáo dục Việt đương đại theo Nguyên tắc “Chống tệ nạn hệ thống GD + Xây hệ thống GD lành mạnh” trong Đổi mới GD. Chí ít là thực hiện giải pháp 3 Chống: (i)- Chống tệ nạn không nhất quán giữa Tư duy và Hành động, giữa Nói và Làm trong Đổi mới GD, (ii)- Chống tha hóa hệ thống giáo dục do thương mại hóa quá mức, tham nhũng không kiềm chế được, học phiệt hoành hành, (iii)- Chống suy thoái (đạo đức, chuyên môn, quản lý) hệ thống GD và 3 Xây: (a)- Xây Hệ thống GD dân chủ, công bằng, (b)- Xây Hệ thống GD thông minh, sáng tạo, (c)- Xây Hệ thống GD chất lượng, hiệu quả cao.
3.3.3/- Cách mạng Giáo dục Việt đương đại, trước hết là chuyển đổi Khung mẫu Tư duy giáo dục, theo Quy luật chuyển đổi kép: một là, từ KM Tư duy giáo dục truyền thống (chủ toàn dạy truyền thụ, học thụ động, quản lý GD độc đoán, áp đặt, nhà trường tái tạo bất bình đẳng xã hội) đến KM Tư duy giáo dục hiện đại (chủ toàn dạy kiến tạo, học tích cực, sáng tạo, quản lý GD dân chủ, thực hiện công bằng xã hội), và hai là: từ KM Tư duy giáo dục hiện đại hóa kiểu cũ (chủ toàn kiến tạo thiếu lành mạnh, do lựa chọn thiên lệch) sang KM Tư duy giáo dục hiện đại hóa kiểu mới (chủ toàn kiến tạo lành mạnh, nhờ giảm – giải các khuynh hướng duy/vị, cực đoan trong GD và quản lý GD); hướng tới lựa chọn hòa hợp hạt nhân hợp lý, hợp tình của các KM Tư duy giáo dục truyền thống và hiện đại, cổ điển và phi cổ điển, hiện đại và hậu hiện đại; hướng tới lý tưởng tứ Minh: MINH TRÍ – MINH ĐỨC – MINH TRIẾT – MINH ĐẠO.
KẾT LUẬN
Vấn đề đặt ra đối với công cuộc Đổi mới Giáo dục Việt Nam đương đại là: (1)- Tại sao phải Đổi mới căn bản và toàn diện Nền Giáo dục Việt Nam đương đại? (2)- Đảng, Nhà nước, và Nhân dân Việt Nam phải làm gì, và làm như thế nào để công cuộc Đổi mới căn bản và toàn diện Nền Giáo dục Việt Nam đương đại thành công tốt đẹp?
Hệ Quan điểm và Giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện Nền Giáo dục Việt Nam đương đại đã được thể hiện trong Nghị quyết 29 – NQ/TW, tại Hội nghị lần thứ VIII BCHTW Đảng CSVN khoá XI (04/11/2013) về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; bao gồm 7 Quan điểm chỉ đạo, 2 Mục tiêu tổng quát, 6 Mục tiêu cụ thể, và 9 Nhiệm vụ, Giải pháp cơ bản.
Muốn công cuộc Đổi mới Giáo dục Việt đương đại thành công tốt đẹp, theo chúng tôi, chí ít cần phải thực hiện tốt 3 Yêu cầu cơ bản (gọi tắt là 3 CẦN PHẢI), như sau:
(1)- Cần phải hoàn thiện khung Giáo dục học đương đại,
(2)- Cần phải quán triệt Quan điểm phát triển giá dục lành mạnh (tức là phát triển toàn diện, hài hòa, bao trùm), bền vững, và
(3)- Cần phải đẩy mạnh Chiến lược tam hóa (tức là Hiện đại hóa, Việt Nam hóa, và Lành mạnh hóa) Nền Giáo dục Việt Nam đương đại.
Hệ Mục tiêu, Quan điểm, và Giải pháp cơ bản nêu trên nhất quán với Hệ Mục tiêu đổi mới kinh tế – xã hội Việt Nam: Dân giàu, Nước mạnh, Xã hội dân chủ, công bằng, văn minh hiện đại hóa và phù hợp với Hệ Mục tiêu phát triển bền vững tầm nhìn 2030 do Liên Hợp Quốc đề xướng (2015), và Việt Nam tham gia (với 17 Mục tiêu chung của VDGs do Chính phủ soạn thảo, 2016). Do đó, đi theo ĐƯỜNG LỐI NÀY thì nhất định công cuộc Đổi mới căn bản và toàn diện nền Giáo dục Việt đương đại sẽ có thể thành công tốt đẹp!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- C. Mác & Ph. Ăngghen. Toàn tập. Tập 23 (2002) – 26 (…), Tập 46 (2006). Nxb CTQG ST. Hà Nội.
- Cao Xuân Huy, 1994. Tư tưởng phương Đông gợi những điểm nhìn tham chiếu. Nxb Văn học. Hà Nội.
- Dan Parrott, 2000. Defining “Healthy Society” (Định nghĩa Xã hội lành mạnh).
http://www.greenpartysask.ca/GPS_Principles_Platform/Backgrounder_Articles/Health/DefiningHealthySociety.htm.
- Dictionary of Philosophy Edited by I. Frolov (Từ điển triết học do I. Florov chủ biên). Progress Publishers. 1984. Mosscow.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Nxb CTQG. Hà Nội.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Nghị quyết 29 – NQ/TW lần thứ VIII, Khóa XI (04/11/2013) ĐCSVN. Hà Nội.
- Đặng Quốc Bảo, 2016. Đổi mới/Cải cách giáo dục ở Việt Nam và Nhân tố quản lý trong tiến trình Đổi mới/Cải cách giáo dục. Hà Nội, 5/2016. Tài liệu lưu trữ tại Thư viện của Trung tâm Khoa học Tư duy (CTS) thuộc Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA).
- Edgar Morin, 2007. Phương pháp 4. Tư tưởng. Nơi cư trú, cuộc sống, tập tính, tổ chức của tư tưởng. Nxb ĐHQG Hà Nội.
- Edgar Morin, 2009. Nhập môn Tư duy phức hợp. Nxb Tri thức. Hà Nội.
- Fritjof Capra, 1995. Đạo của Vật lý. Một khám phá mới về sự tương đồng giữa Vật lý hiện đại & Đạo học phương Đông. Nguyễn Trường Bách biên dịch. Nxb Trẻ. Tp Hồ Chí Minh.
- G.Ritzer, 1992. Contemporary Sociological Theory (Lý thuyết xã hội học đương đại). Third Edition. McGraw – Hill, Inc. New York.
- George Ritzer, 2000. Sociological Theory (Lý thuyết xã hội học), Fifth Edition, McGraw-Hill International Editions, Sociological Series, New York.
- Gerald M. Meier, 2003. Giới thiệu những ý tưởng về phát triển. Trong sách: Tư duy phát triển hiện đại. Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn. Nxb KHXH. Hà Nội.
- G.W.F. Hegel, 2013. Bách khoa thư các Khoa học triết học. Tập I: Khoa học lôgích (Sách tham khảo). Nxb CTQG. Hà Nội.
- Hà Thế Ngữ, 2001. Giáo dục học: một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb ĐHQG Hà Nội.
- Helga Nowotny, et al, 2009. Tư duy lại khoa học. Tri thức và Công chúng trong kỷ nguyên bất định (Re-Thinking Science. Knowledge and the Public in an Age of Uncertainty, 2002). Đặng Xuân Lạng & Lê Quốc Quýnh dịch. Nxb Tri thức. Hà Nội.
- Hoàng Ngọc Hiến, 2011. Luận bàn về Minh Triết và Minh Triết Việt. Nxb Tri thức. Hà Nội.
- Hoàng Tuỵ, 1987. Phân tích hệ thống và ứng dụng. Nxb KH&KT. Hà Nội.
- Jamshid Gharajedaghi, 2005. Tư duy hệ thống. Quản lý hỗn độn và phức hợp. Một cơ sở cho thiết kế kiến trúc kinh doanh (Systems Thinking. Managing chaos and complexity. A platform for designing business architechture, 1999), Nxb KHXH, Hà Nội.
- Kim Định, 2017. Triết lý giáo dục. Nxb Hội Nhà văn: Công ty TNHH MTV Sách Phương Nam.
- Lao Tử & Thịnh Lệ (Chủ biên), 2001. Từ điển Nho Phật Đạo. Biên dịch: Trương Đình Nguyên, Mai Xuân Hải, Trần Quyền, Nguyễn Đức Sâm, Phan Văn Các. Biên tập: Mai Xuân Hải. Nxb Văn học. Hà Nội.
- Lê Ngọc Hùng, 2009. Xã hội học giáo dục. Nxb ĐHQG Hà Nội.
- Lê Văn Giạng, 2003. Lịch sử giản lược hơn 1000 năm nền giáo dục Việt Nam. Nxb CTQG. Hà Nội.
- Lịch sử phép biện chứng mácxít. Từ khi xuất hiện Chủ nghĩa Mác đến giai đoạn Lênin. Nxb Tiến bộ. Mát-xcơ-va. 1986. Giai đoạn Lênin. Nxb Tiến bộ. Mát-xcơ-va. 1987.
- L.V. Bertalanffy, 1968. General Systems Theory. Foundation, Development, Applications (Lý thuyết hệ thống tổng quát. Cơ sở, Triển khai, Ứng dụng). George Braziller. New York.
- Lục Lưu, 1997. Khí Đạo. Nxb Mũi Cà Mau.
- Lý Chấn Anh, 2007. Nghiên cứu Triết học cơ bản. Nguyến Tài Thư dịch. Trần Văn Đoàn giới thiệu. Nxb Tri thức. Hà Nội.
- Nhập môn triết học, 1989. Sách giáo khoa dành cho các Trường CĐ & ĐH. Phần II. Nxb Chính trị. Moskva (tiếng Nga).
- Nhiều Tác giả, 2006. Khoa học giáo dục đi tìm diện mạo mới. Nxb Trẻ – Tia sáng. Tp Hồ Chí Minh.
- Nhiều Tác giả, 2015. Minh Triết. Giá trị văn hóa đang phục hưng. Nxb Tri thức. Hà Nội.
- N.I. Kondakov, 1975. Từ điển – tra cứu Logic học. Moskva (tiếng Nga).
- Phạm Minh Hạc (chủ biên), 2002. Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. Nxb CTQG Hà Nội.
- Phạm Viết Vượng, 2000. Giáo dục học. Nxb ĐHQG Hà Nội.
- Sudhiz Anand, Amaztya K.Sen, 1999. Phát triển bền vững: Khái niệm và các ưu tiên. Trong Sách: Phát triển con người – Từ quan niệm đến chiến lược và hành động. Nxb Chính trị Quốc gia. Hà Nội.
- Thiery de Montbrial & Philippe Moreau Defarges, 2003. Thế giới toàn cảnh. Viện quốc tế Pháp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
- Thomas S. Kuhn, 2008. Cấu trúc của các cuộc cách mạng khoa học (The Structure of Scientific Revolutions, 1962), Nxb Tri thức. Hà Nội.
- Tô Duy Hợp, 2005. Lý thuyết và Khung mẫu lý thuyết trong Xã hội học. Tạp chí Xã hội học, số 4/2005. Hà Nội.
- Tô Duy Hợp, 2007. Khinh – Trọng. một quan điểm lý thuyết trong nghiên cứu triết học và xã hội học. Nxb Thế giới. Hà Nội.
- Tô Duy Hợp, 2012. Khinh – Trọng. Cơ sở lý thuyết. Nxb Thế giới. Hà Nội.
- Tô Duy Hợp, 2019. Khinh – Trọng. Từ lập Thuyết đến dụng Thuyết. Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội.
- Tô Duy Hợp, 2024. Tam học mới trong sách: Trí Việt học từ nhiều tiếp cận khác nhau. NXB Khoa học xã hội. Hà Nội.
- Trương Lập Văn (chủ biên), 1998. Đạo. Triết học phương Đông. Nxb KHXH. Hà Nội.
- V.I. Lênin, 1980. Toàn tập. T 18. Nxb Tiến bộ. Moskva.
- V.P. Cudơmin, 1986. Nguyên lý tính hệ thống trong lý luận và phương pháp luận của C. Mác. Nxb Sư Thật. Hà Nội.
- Võ Thế Quân, 2021. Những điều tâm huyết với giáo dục Việt Nam. NXB Dại học sư phạm. Hà Nội.
- WCED (Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc), 1987. Báo cáo Brundland – Tương lai chung của Chúng ta.
[1] Xem, Phạm Viết Vượng, 2000. Giáo dục học. Nxb ĐHQG Hà Nội. Hà Thế Ngữ, 2001. Giáo dục học: một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb ĐHQG Hà Nội.
[2] Thuật ngữ “Educational Studies” trong tiếng Anh thường được dịch sang tiếng Việt là “Nghiên cứu giáo dục”, tuy nhiên ở đây được dịch là “Giáo dục học”, vì ngoài Hệ Nghiên cứu giáo dục, Nó còn bao hàm nhiều Thành tố quan trọng khác nữa, như Hệ học – thuyết về Giáo dục, Hệ đào tạo về Sư phạm, Hệ ứng dụng Giáo dục học và thực hành Giáo dục.
[3] Nhiều Tác giả, 2006. Khoa học giáo dục đi tìm diện mạo mới. Nxb Trẻ – Tia sáng. Tp Hồ Chí Minh.
[4] Phạm trù “Khoa học” (Science) bao hàm những ý nghĩa cơ bản sau: (1)- Khoa học là Hệ thống tri thức về Bản chất và Quy luật của các sự vật & hiện tượng trong Tự nhiên, Xã hội và Tư duy; (2)- Khoa học là Hoạt động (cá nhân hoặc/và tập thể) chuyên nghiệp sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng, thay đổi hệ thống tri thức về Bản chất và Quy luật của các đối tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; (3)- Khoa học là Hình thái ý thức xã hội; phân biệt với các Hình thái ý thức xã hội khác như Triết học, Đạo đức, Nghệ thuật, Tôn giáo, …; (4)- Khoa học là Thiết chế xã hội; phân biệt với các Thiết chế xã hội khác như Kinh tế, Chính trị, Gia đình, Giáo dục, Y tế, Tôn giáo, Thể thao, …;
[5] Xem thêm, chẳng hạn: Helga Nowotny, et al, 2009. Tư duy lại khoa học. Tri thức và Công chúng trong kỷ nguyên bất định (Re-Thinking Science. Knowledge and the Public in an Age of Uncertainty, 2002). Đặng Xuân Lạng & Lê Quốc Quýnh dịch. Nxb Tri thức. Hà Nội.
[6] Phạm trù “Triết học” (Philosophy) bao hàm những ý nghĩa cơ bản sau: (1)- Triết học là Tình yêu Minh Triết; (2)- Triết học là Thế giới quan, Nhân sinh quan, Giá trị quan lý thuyết; (3)- Triết học là Hệ thống lý thuyết phổ quát, phổ dụng về các đối tượng của Tự nhiên, Xã hội, và Tư duy; (4)- Triết học là Khoa học về các quy luật chung nhất của các sự vật, hiện tượng trong Tự nhiên, Xã hội, và Tư duy; (5)- Triết học là Cơ sở lý luận và phương pháp luận chung của Tư duy, Nhận thức, và Hành động; (6)- Triết học là Tinh hoa của Văn hóa tư duy nhân loại.
[7] Chiết trung có hàm ý không chỉ duy vật, không chỉ duy tâm mà còn có cả ở giữa Vật và Tâm; không chỉ duy cảm, không chỉ duy lý mà còn có cả ở giữa Cảm tính và Lý tính, nghĩa là chấp nhận hạt nhân hợp lý của các Quan điểm triết học khác nhau, kể cả cực đoan, làm thành một Quan điểm pha trộn tổng hợp, khi vận dụng thì người ta tùy cơ mà ứng biến sao cho phù hợp với đối tượng, các điều kiện cụ thể, cũng như sự lựa chọn riêng tư của Chủ thể.
[8] Xem thêm chẳng hạn: Lý Chấn Anh, 2007. Nghiên cứu Triết học cơ bản. Nguyến Tài Thư dịch. Trần Văn Đoàn giới thiệu. Nxb Tri thức. Hà Nội.
[9] Phạm trù “Triết lý” (Philosophy) bao hàm một số ý nghĩa cơ bản sau: (1)- Triết lý là những Tư tưởng, Quan điểm khái quát hóa kinh nghiệm đời thường hoặc dân gian, đóng vai trò Cốt lõi thế giới quan và nhân sinh quan kinh nghiệm; (2)- Triết lý là những Nguyên lý nền tảng của Triết thuyết, đóng vai trò Cơ sở của Triết thuyết; (3)- Triết lý là những Nguyên tắc được rút ra một cách hợp logic từ các Triết thuyết, có vai trò chỉ đạo, hướng dẫn Tư duy, Nhận thức, Hành động của các Cá nhân hoặc các Cộng đồng xã hội; (4)- Triết lý là Tinh túy của Thế giới quan, Nhân sinh quan và Giá trị quan. Xem thêm: Kim Định, 2017. Triết lý giáo dục. Nxb Hội Nhà văn: Công ty TNHH MTV Sách Phương Nam.
[10] Triết thuyết là Học thuyết triết học (Philosophical Doctrine) hay Lý thuyết triết học (Philosophical Theory).
[11] Thuật ngữ “Minh Triết” tương đương với “Wisdom” trong tiếng Anh, thường được dịch sang tiếng Việt là “Khôn ngoan” ở mức nghĩa Trí tuệ thông thường, và là “Uyên bác”, “Thông thái”, “Thông tuệ” ở mức nghĩa Trí tuệ bác học. Xem thêm: Hoàng Ngọc Hiến, 2011. Luận bàn về Minh Triết và Minh Triết Việt. Nxb Tri thức. Hà Nội và Nhiều Tác giả, 2015. Minh Triết. Giá trị văn hóa đang phục hưng. Nxb Tri thức. Hà Nội.
Pham trù “Minh triết (Wisdom)” bao hàm một số ý nghĩa cơ bản sau: (1)- Minh triết là Năng lực Sống của Con Người và Loài Người với các Đặc trưng cơ bản, phân biệt sau: (i)- Lý trí Sáng suốt, (ii)- Diễn ngôn Khúc chiết, (iii)- Hành động Khôn ngoan, (iv)- Thành quả Tốt Đẹp, (v)- Trả giá hợp Lý, hợp Tình; (2)- Minh Triết là Năng lực kép: vừa có Lý trí Sáng suốt vừa có Diễn ngôn Khúc chiết, vừa có Diễn ngôn Khúc chiết vừa có Hành động Khôn ngoan, vừa có Hành động Khôn ngoan vừa có Thành quả Tốt Đẹp, vừa có Thành quả Tôt Đẹp vừa Trả giá hợp Tình, hợp Lý; (3)- Minh Triết là Năng lực tổng hợp, tạo thành cấu trúc tam vị nhất thể “Nghĩ sáng khôn – Nói sáng khôn – Làm sáng khôn” và tứ vị nhất thể “Nghĩ sáng khôn – Nói sáng khôn – Làm sáng khôn – Sống sáng khôn”; (4)- Minh Triết là Tinh túy của Văn hóa, Văn minh.
[12] Xem, chẳng hạn: Lục Lưu, 1997. Khí Đạo. Nxb Mũi Cà Mau. Trương Lập Văn (chủ biên), 1998. Đạo. Triết học phương Đông. Nxb KHXH. Hà Nội.
[13] Xem, chẳng hạn: Capra, Fritjof, 1995. Đạo của Vật lý. Một khám phá mới về sự tương đồng giữa Vật lý hiện đại & Đạo học phương Đông. Nguyễn Trường Bách biên dịch. Nxb Trẻ. Tp Hồ Chí Minh.
[14] Học thuyết (Doctrine) và Lý thuyết (Theory) có nhiều điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau (Nguồn: Edgar Morin, 2007. Phương pháp 4. Tư tưởng. Nơi cư trú, cuộc sống, tập tính, tổ chức của tư tưởng. Nxb ĐHQG Hà Nội. Hệ thống tư tưởng, tr. 284).
|
Học thuyết |
Lý thuyết |
|
1. Tự quy chiếu |
1. Quy chiếu vào bản thân và ngoại giới |
|
2. Đóng kín kiểu cố chấp (phụ thuộc – sinh thái yếu) |
2. Mở ra bên ngoài (phụ thuộc – sinh thái mạnh) |
|
3. Hạt nhân cứng vô cảm trước thực nghiệm |
3. Hạt nhân cứng chống lại thực nghiệm |
|
4. Vị thế đầu tiên thuộc về cố kết nội bộ |
4. Vị thế đầu tiên thuộc về tổng hợp logic/ thực nghiệm (luận lý) |
|
5. Độ cứng nhắc các liên hệ giữa các khái niệm |
5. Tính tất yếu logic của các liên hệ giữa các khái niệm |
|
6. Tự tái sinh từ cơ sở riêng |
6. Tái sinh từ bản thân và ngoại giới |
|
7. Miễn nhiễm cực mạnh (chỉ chấp nhận điều khẳng định) |
7- Miễn nhiễm (chỉ bác bỏ điều không xác thực) |
|
8. Chối bỏ mọi phê phán |
8. Chấp nhận có điều kiện các phê phán |
|
9. Nguyền rủa, bài xích |
9. Dũng cảm trong bút chiến, tranh luận |
|
10. Chủ nghĩa giáo điều |
10. Mềm dẻo |
|
11. Chủ nghĩa duy tâm |
11. Chủ nghĩa kinh nghiệm |
|
12. Chính thống/Chân lý tuyệt đối & độc nhất |
12. Tự – chính thống (hành xử theo nguyên tắc của mình) |
|
13. Tự siêu thăng, tự thần linh hóa, tự thần hóa |
13. Tự tập trung hóa |
[15] Đối/Hợp hay Đối/Hợp logic (Dialogic) là mối quan hệ vừa mâu thuẫn vừa thống nhất giữa 2 vế đối lập x và ךx (với x là ký hiệu tượng trưng cho đối tượng bất kỳ và ךx là ký hiệu tượng trưng của phép phủ định x, đọc là không phải x, hay phi x, phản x, bất x, vô x). "Đối" có hàm ý là "Đối lập", "Đối chọi", "Đối trọng", "Đối thoại", "Đối thủ", "Đối địch", "Đối đầu", "Đối kháng", hay "Đối xứng", "Đối ngẫu", ...; "Hợp" có hàm ý là "Hợp tác", "Hợp nhất", hay "Hỗn hợp", "Tổ hợp", "Phức hợp", "Kết hợp", "Dung hợp", "Hoà hợp", ....
[16] Đọc thêm chẳng han: Lịch sử phép biện chứng mácxít. Từ khi xuất hiện Chủ nghĩa Mác đến giai đoạn Lênin. Nxb Tiến bộ. Mát-xcơ-va. 1986. Giai đoạn Lênin. Nxb Tiến bộ. Mát-xcơ-va. 1987.
[17] L.V. Bertalanffy, 1968. General Systems Theory. Foundation, Development, Applications (Lý thuyết hệ thống tổng quát. Cơ sở, Phát triển, Ứng dụng). George Braziller. New York.
[18] Xem, chẳng hạn: Edgar Morin, 2009. Nhập môn Tư duy phức hợp. Nxb Tri thức. Hà Nội.
[19] Xem, chẳng hạn: W. Lawrence. Neuman, 2005. Các phương pháp nghiên cứu xã hội học (Nghiên cứu định tính và định lượng). University of Wisconsin at Whitewater, 1997. Tài liệu dịch phần I và Phần II. Chịu trách nhiệm biên dịch: PGS.TS Nguyễn Đình Tấn. Viện Xã hội học và Trung tâm lãnh đạo, quản lý. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
[20] Xem, chẳng hạn: Anthony Giddens, 2009. Sociology (Xã hội học). Sixth Edition. Rivised and updated with Philip W. Sutton polity. UK.
GS.TS Tô Duy Hợp
Viện Trí Việt (IVM)