ThS. Nguyễn Xuân Tiềm -
Trường Đại học Nguyễn Huệ
Email: [email protected]
Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn quân đang đẩy mạnh công tác chuyển đổi số nhằm nâng cao sức mạnh, khả năng sẵn sàng chiến đấu với mục tiêu xây dựng Quân đội tinh, gọn, mạnh. Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ số, các nền tảng số vào thực tiễn hoạt động thư viện là nhiệm vụ cấp thiết nhằm đổi mới toàn diện phương thức quản lý, khai thác và cung cấp dịch vụ thông tin mọi lúc, mọi nơi, đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, hình thành văn hóa số và phát triển văn hóa đọc ở đơn vị cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường trong tình hình mới.
Từ khóa: Quân đội; Trường Sĩ quan; chuyển đổi số; thư viện; giảng viên; học viên
1. Đặt vấn đề
Chuyển đổi số trong hoạt động thư viện ở trường sĩ quan Quân đội là bước cụ thể hoá Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 3488-NQ/QUTW của Quân uỷ Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là xu hướng tất yếu để xây dựng thư viện phát triển nhanh, bền vững, hình thành mạng lưới thư viện hiện đại. Đây là quá trình ứng dụng toàn diện công nghệ số vào công tác quản lý, khia thác, lưu trữ và phục vụ thông tin - tư liệu nhằm hiện đại hoá thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và bảo đảm đời sống văn hoá tinh thần cho bộ đội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trung tâm của các trường sĩ quan Quân đội, góp phần xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Với chủ trương đó, hệ thống thư viện các trường sĩ quan Quân đội đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin số hoá tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu số và bảo đảm hạ tầng mạng, đường truyền số liệu quân sự kết nối đến các đầu mối cơ quan, khoa, đơn vị trong toàn trường và chia sẻ dữ liệu số dùng chung trong hệ thống Thư viện số của Bộ Quốc phòng.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Vai trò chuyển đổi số trong hoạt động thư viện ở trường sĩ quan Quân đội.
Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thư viện, đổi mới toàn diện phương thức quản lý từ mô hình thư viện truyền thống sang mô hình hiện đại, thông minh và hiệu quả hơn; giảm tải các quy trình thủ công tìm kiếm tài liệu và giảm in ấn, lưu kho vật lý, từ khâu quản lý mượn - trả, kiểm kê, thống kê đến báo cáo hoạt động, giúp tối ưu hóa công tác quản lý tài nguyên thông tin mà còn tiết kiệm chi phí vận hành, nhân lực.
Đổi mới phương pháp dạy - học và nghiên cứu khoa học một cách toàn diện. Thông qua việc xây dựng kho học liệu số, hệ thống thư viện trực tuyến và cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, giảng viên và học viên có thể dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin nhanh, đầy đủ và chính xác. Từ đó, chuyển từ phương pháp dạy - học truyền thụ một chiều sang phương pháp học tập chủ động, lấy người học làm trung tâm. Đồng thời, hỗ trợ đắc lực hoạt động nghiên cứu khoa học khi cung cấp nguồn tài liệu phong phú, xử lý, trích dẫn thông tin trở nên khoa học, hiệu quả hơn.
Chuyển đổi số sẽ giúp thư viện kết nối, chia sẻ tài nguyên với nhiều đơn vị. Qua đó, mở rộng phạm vi phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin ngày càng đa dạng của người dùng (sách điện tử, giáo trình số, bài giảng điện tử, cơ sở dữ liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo chuyên ngành...); thúc đẩy hình thành “Văn hoá đọc số”, giúp bạn đọc chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm, phân tích và sử dụng tri thức.
Thực tế cho thấy, việc áp dụng phần mềm, công nghệ, trang thiết bị hiện đại theo chương trình chuyển đổi số sẽ thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và nghiên cứu, thư viện trở thành trung tâm chia sẻ dữ liệu, nâng cao hiệu quả phục vụ nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học trong giai đoạn mới.
Hiện nay, chuyển đổi số trong hoạt động thư viện ở các trường sĩ quan quân đội đang được đẩy mạnh để đổi mới toàn diện mô hình quản lý và vận hành thư viện; thay đổi trải nghiệm người sử dụng với sản phẩm và dịch vụ mang tính trực quan, sinh động, đa phương tiện, có khả năng tương tác cao theo hướng tự động hoá. Quy trình nghiệp vụ, từ khâu bổ sung, xử lý, biên mục, quản lý đến tổ chức phục vụ bạn đọc được thực hiện trên môi trường điện tử. Các bộ sưu tập số chuyên ngành, kho học liệu mở, bài giảng điện tử, bản đồ tri thức, dữ liệu đa phương tiện, báo, tạp chí điện tử, tài liệu tham khảo dạng PDF và nhiều sản phẩm thông tin mới được cập nhật, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng đời sống văn hoá tinh thần cho bộ đội trong tình hình mới. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong hoạt động thư viện còn hạn chế: Nhận thức của một số cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên về vai trò chuyển đổi số trong các mặt công tác nói chung, chuyển đổi số thư viện nói riêng chưa thật sự đầy đủ. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên thư viện không đồng đều, năng lực số còn thiếu, có mặt chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Hạ tầng số, trang thiết bị công nghệ thông tin được đầu tư, nhưng thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho chuyển đổi số trong thư viện chưa vững chắc. Các hạn chế trên ảnh hưởng đến tiến độ chuyển đổi số trong thư viện.
Nguyên nhân của những hạn chế này xuất phát từ nhiều yếu tố. Về khách quan, ngân sách đầu tư cho chuyển đổi số ở các trường sĩ quan Quân đội còn hạn chế, dẫn đến việc trang bị cơ sở vật chất chưa theo kịp yêu cầu thực tế. Về chủ quan, việc triển khai thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động thư viện chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Hoạt động chuyển đổi số trong thư viện còn chậm, nhiều công việc vẫn đang trong quá trình xây dựng; việc chuyển đổi không gian vật lý là tự động hóa tất cả các khâu trong hoạt động thư viện vẫn còn ở mức tiềm năng. Một số cán bộ, giảng viên, học viên kỹ năng số còn hạn chế, ít quan tâm đến thư viện; trong khai thác, tiếp nhận, lưu trữ thông tin còn chủ quan, nguy cơ gây mất an toàn, lộ lọt thông tin. Những thách thức trên đòi hỏi các trường sĩ quan Quân đội cần có giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn trong triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số hoạt động thư viện.
2.2. Tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trong hoạt động thư viện ở Trường Sĩ quan Quân đội
Việc xác định tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trong hoạt động thư viện ở trường sĩ quan Quân đội là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Thể hiện trên các mặt: Cơ sở hạ tầng số thư viện; tài nguyên số thư viện; dịch vụ số thư viện; năng lực số của nhân viên thư viện; hoạt động phục vụ bạn đọc; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Hệ thống tiêu chí này phản ánh toàn diện mức độ chuyển đổi số của thư viện trong điều kiện đặc thù của các trường sĩ quan Quân đội.
Đánh giá tiêu chí hạ tầng số thư viện đòi hỏi chủ thể quan tâm phát triển hạ tầng số thư viện đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số trong thư viện. Hiệu quả của phần mềm quản lý thư viện số; tính sẵn sàng và liên tục của dịch vụ số; khả năng bảo mật, phòng, chống rủi ro về an toàn thông tin cũng như mức độ hỗ trợ người dùng trong việc khai thác tài nguyên số. Tập trung tháo gỡ, giải quyết các vướng mắc, khó khăn còn tồn tại trong hạ tầng số. Đầu tư máy chủ, thiết bị lưu trữ dung lượng lớn đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên số ngày càng cao; đồng thời, cần giải quyết triệt để các điểm yếu về an ninh mạng, chuẩn hoá giải pháp bảo mật và sao lưu dự phòng dữ liệu.
Đánh giá tiêu chí tài nguyên số thư viện, cần xem xét sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, chặt chẽ công tác bổ sung nguồn tài nguyên số cho thư viện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị trung tâm của nhà trường. Tiến độ số hóa toàn bộ sách, tài liệu hiện có trong thư viện, tạo mới và tích hợp với cơ sở dữ liệu số sẵn có theo hướng mở, hợp tác bổ sung, chia sẻ, dùng chung cơ sở dữ liệu hoặc quyền truy cập tài nguyên thông tin số, sách số.
Đánh giá tiểu chí dịch vụ số thư viện làm rõ khả năng dịch vụ số của thư viện có đáp ứng với hệ thống học tập, nghiên cứu của Nhà trường; chất lượng liên thông, chia sẽ dữ liệu với các thư viện trong toàn quân. Tính năng an toàn, bảo mật và quyền truy cập dữ liệu và bản quyền tài liệu số; dịch vụ thư viện đã góp phần tích cực thúc đẩy bạn đọc tra cứu, học tập, nghiên cứu tài liệu có trong thư viện.
Đánh giá tiêu chí năng lực số của nhân viên thư viện đó là: Kiến thức, kỹ năng số quản lý thư viện; khả năng vận hành hệ thống mượn - trả tự động, máy tra cứu, kiosk, cổng từ an ninh; sử dụng thành thạo các phần mềm phục vụ nghiệp vụ (biên mục, quản lý tài liệu số, mã hoá dữ liệu, quản trị tài khoản người dùng); mô tả tài liệu MARC21, gắn từ khoá, phân loại, chuẩn hoá thông tin số…
Đánh giá tiêu chí hoạt động phục vụ bạn cần xem xét thái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên thư viện. Lượng truy cập hệ thống thư viện hiện tại so với giai đoạn trước chuyển đổi số; các hệ thống tra cứu thông minh giúp bạn đọc tiếp cận tài nguyên nhanh chóng, chính xác, mọi lúc, mọi nơi. Nghiên cứu và phân tích hành vi, thói quen, nhu cầu của độc giả, lên kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp, từ đó phục vụ bạn đọc tốt hơn.
Đánh giá tiêu chí bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên các phương diện: thiết lập chính sách an toàn thông tin, yếu tố con người và hạ tầng công nghệ. Việc xây dựng và thực thi các quy định nhằm bảo đảm cho việc phổ biến thông tin được hiệu quả, an toàn, đúng quy định pháp luật cũng như đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của người dùng. Nhận thức, trách nhiệm cán bộ, giảng viên, học viên về kỹ năng bảo mật thông tin. Việc kiểm soát nghiêm ngặt việc bảo mật tài khoản, mật khẩu người dùng, hoạt động kết nối, in ấn, sao chép tài liệu và duy trì phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên trách về an ninh mạng của Quân đội để xử lý kịp thời các tình huống bất thường.
Việc đánh giá các tiêu chí trên cần được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau để đảm bảo tính khách quan, toàn diện. Hệ thống tiêu chí cần được thiết kế linh hoạt để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công nghệ và nhiệm vụ thực tiễn của từng trường sĩ quan. Đây chính là yếu tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện các trường sĩ quan quân đội đạt kết quả cao, góp phần đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác của các nhà trường trong tình hình mới.
2.3. Giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động thư viện các Trường Sĩ quan Quân đội
Một là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đối với nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện.
Đây là biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm chỉ đạo, định hướng mọi hoạt động của cơ quan, khoa, đơn vị có liên quan thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động thư viện. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp thực chất là công tác lãnh đạo, chỉ đạo được tiến hành thường xuyên hơn, hiệu quả hơn đối với nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện.
Theo đó, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của cấp trên về chuyển đổi số. Trong nghị quyết lãnh đạo, cần xác định rõ chỉ tiêu, biện pháp chuyển đổi số trong thư viện. Chỉ đạo cụ thể về nội dung, các mốc thời gian, mục tiêu, lộ trình và nguồn lực triển khai. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải đi đôi với kiểm tra, giám sát, bảo đảm việc chuyển đổi số diễn ra đúng hướng, an toàn và đạt hiệu quả thực chất. Quán triệt và làm rõ nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện là một khâu đột phá quan trọng để xây dựng mô hình thư viện thông minh, hiện đại, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, khoa, đơn vị và nhà trường. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thái độ và sự sẵn sàng của các tổ chức, các lực lượng khi nắm vững các chủ trương, kế hoạch chuyển đổi số trong quân đội và nhà trường để tham gia vào tiến trình chuyển đổi số thư viện.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn những sai sót trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ở từng khâu, từng bước, từng bộ phận; gắn kết quả chuyển đổi số trong hoạt động thư viện với chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ, đảng viên. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ chỉ tiêu về chuyển đổi số, kịp thời định hướng, chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện. Không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên với nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện. Tạo điều kiện về mọi mặt để các lực lượng tiến hành chuyển đổi số. Kiên quyết khắc phục tư tưởng ngại thay đổi, trì trệ trong nếp nghĩ, lối làm.
Thực tiễn, kết quả hoạt động thư viện thời gian qua khẳng định sự lãnh đạo, chỉ đạo thể hiện ở việc xây dựng nghị quyết, định hướng nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo; bảo đảm nguồn lực đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên thư viện có chất lượng; kịp thời tháo gỡ khó khăn, tạo động lực đổi mới phương thức quản lý và ứng dụng công nghệ vào tối ưu quy trình hoạt động, mở ra một hướng đi mới cho công tác thư viện, đáp ứng kịp thời các mặt công tác khác của Nhà trường.
Hai là, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên về nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động thư viện.
Đây là biện pháp quan trọng, hình thành tâm thế sẵn sàng thay đổi, chủ động tiếp cận công nghệ, tham gia triển khai hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số trong các mặt công tác của nhà trường nói chung và thư viện nói riêng. Thực hiện tốt nhiệm vụ chuyển đổi số trong thư viện cần tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, chiến sĩ về vai trò, sự cần thiết, tính cấp bách của chuyển đổi số đối với các mặt công tác của cơ quan, khoa, đơn vị và hoạt động thư viện.
Thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, kỹ năng sử dụng nền tảng số, phần mềm quản lý, bảo đảm an toàn thông tin, giúp cho cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, chiến sĩ có đủ năng lực thực hiện chuyển đổi số. Gắn nâng cao nhận thức với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng môi trường văn hoá số trong đơn vị. Khuyến khích tinh thần chủ động, tích cực và tính linh hoạt, sáng tạo, tính tiên phong, xung kích của cán bộ, giảng viên, nhân viên, học viên, nhân viên. Khắc phục tình trạng hình thức, biện pháp bồi dưỡng máy móc, không thường xuyên hoặc xa rời thực tiễn, dẫn đến chất lượng bồi dưỡng thấp, không đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số”, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số cho quân nhân thuộc quyền. Về kiến thức: Trang bị cho cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số với tinh thần “không ai bị bỏ lại phía sau” trong tiến trình chuyển đổi số. Các nội dung hướng đến phổ cập, trang bị những kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số theo mục tiêu Phong trào “Bình dân học vụ số” trong Quân đội và thực tiễn nhiệm vụ của Nhà trường. Các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật Quân đội, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng trong Bộ Quốc phòng và Nhà trường. Về kỹ năng: Biết sử dụng thiết bị số và hệ thống phần mềm dùng chung của Bộ Quốc phòng, dịch vụ công trên mạng nội bộ; kỹ năng sử dụng công nghệ mới: AI hỗ trợ bài giảng, phần mềm huấn luyện mô phỏng, thực tế ảo (VR/AR), hệ thống bản đồ chiến thuật số 3D và điện toán đám mây (Cloud) trong giảng dạy, huấn luyện và nghiên cứu khoa học. Biết khai thác, đánh giá tài nguyên số của thư viện; bảo đảm an toàn số, bảo mật thông tin cá nhân, dữ liệu thư viện, tuân thủ bản quyền và luật sở hữu trí tuệ. Năng lực đổi mới và thích ứng với công nghệ mới AI, IoT trong tổ chức sự kiện dựa trên nền tảng số.
Thực tiễn vừa qua, các trường sĩ quan Quân đội đã triển khai nhiều chủ trương, giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm thực hiện tốt mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ chuyển đổi số. Phong trào “Bình dân học vụ số” đã tạo sự lan tỏa về nhận thức cho các đối tượng trong toàn trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục phổ cập kỹ năng số, tri thức về chuyển đổi số; tăng cường ứng dụng công nghệ vào các hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập, nghiên cứu và khai thác thông tin. Cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
Ba là, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành chuyển đổi số trong hoạt động thư viện.
Đây là biện pháp quan trọng, bảo đảm quá trình triển khai chuyển đổi số trong hoạt động thư viện của Nhà trường diễn ra đồng bộ, hiệu quả và bền vững. Sự phối chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong tiến trành chuyển đổi số hoạt động thư viện thể hiện ở việc thống nhất về chủ trương, kế hoạch, chia sẻ hạ tầng công nghệ, dữ liệu thông tin và kinh nghiệm tổ chức thực hiện giữa thư viện với các phòng, ban chức năng, đơn vị công nghệ thông tin. Việc huy động nguồn lực và sử dụng hợp lý, tránh chồng chéo, lãng phí; đồng thời, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Cụ thể, phát huy vai trò lãnh đạo của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, thực hiện Đề án 06, chuyển đổi số và cải cách hành chính của các nhà trường. Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo cần thống nhất chủ trương, định hướng, mục tiêu chuyển đổi số trong thư viện. Ban hành kế hoạch, chương trình và lộ trình triển khai phù hợp. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết từng giai đoạn. Phối hợp xây dựng và hoàn thiện hạ tầng số, đường truyền mạng, máy chủ và trang thiết bị công nghệ thông tin đồng bộ, liên thông giữa các hệ thống; xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu, số hoá tài liệu, kết nối, liên thông và dùng chung; chuẩn hoá dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực số; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
Thực tiễn thời gian qua, công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số ở trường sĩ quan Quân đội đã đạt được những kết quả rõ nét. Các phòng, ban chức năng đã chủ động phối hợp trong xây dựng kế hoạch triển khai chuyển đổi số toàn diện, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai phần mềm quản lý số, số hoá dữ liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực số cho mọi quân nhân trong Nhà trường. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và triển khai số hóa tài liệu thư viện, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Bốn là, bảo đảm tốt hạ tầng an ninh mạng và an toàn dữ liệu chuyển đổi số trong hoạt động thư viện.
Đây là biện pháp quan trọng, yếu tố then chốt để xây dựng môi trường thông tin số an toàn. Thực hiện công tác này, hệ thống thư viện các trường sĩ quan Quân đội cần triển khai mô hình mạng máy tính an toàn mức cơ bản. Mục tiêu bảo mật dữ liệu tài nguyên số, tính năng sẵn sàng, toàn vẹn và bảo mật dữ liệu thư viện (OPAC, kho lưu trữ số, hồ sơ bạn đọc). Cho phép quản trị, giám sát và phục hồi khi có sự cố. Phân cấp cấp độ cho người dùng tin và tạo các mật khẩu mạnh an toàn thường bao gồm các ký tự, như: Ký tự hoa; ký tự thường; ký tự chữ số; ký tự đặc biệt (%, #, &).
Thiết lập quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng trong thư viện và chuẩn bị tốt nhất đội ngũ phụ trách an toàn số, phối hợp với các cơ quan chức năng trong đánh giá và kiểm tra bảo mật định kỳ. Trên cơ sở đã triển khai mô hình mạng máy tính an toàn mức cơ bản, thư viện cần được xây dựng triển khai mô hình mạng máy tính an toàn mức nâng cao. Bằng các giải pháp chuyên sâu, như: tường lửa, hệ thống chống xâm nhập, phân quyền truy cập, mã hoá dữ liệu và giám sát an ninh. Cho phép hoạt động thư viện sao lưu, phục hồi định kỳ, ngăn chặn rò rỉ, mất mát dữ liệu và tấn công từ bên ngoài ngay từ cổng mạng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số và an toàn thông tin thư viện.
Kết hợp các biện pháp xây dựng kiến trúc mạng phân vùng theo vai trò dịch vụ, kết hợp với bảo vệ biên, xác thực tập trung, kiểm soát thiết bị và hệ thống sao lưu để giám sát, phát hiện cảnh báo kịp thời. Tuân thủ sự điều phối ứng cứu sự cố của các cơ quan chức năng có liên quan trong việc: Thu thập, phân tích thông tin; xử lý, khắc phục sự cố; xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc; phát ngôn và công bố thông tin…Thực hiện rà soát, đánh giá và báo cáo tình hình bảo đảm an toàn thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành liên quan có chức năng quản lý an toàn thông tin, an ninh mạng. Làm tốt công tác bảo mật an toàn thông tin khi sử dụng mạng không dây (nếu được triển khai). Khi hoạt động thư viện được tích hợp với mạng không giây thì tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn thông tin. Quy hoạch kiến trúc hệ thống và chức năng máy chủ; xác định rõ tên miền (DNS-Domain Name System) để kết nối đồng bộ với các máy chủ khác nhau được đặt tại những vùng khác nhau.
Triển khai các thuật toán mã hóa mạnh, như: AES-256 (mã hóa đối xứng) hay RSA-2048 (mã hóa công khai) thường được sử dụng để bảo vệ dữ liệu lưu trữ và trao đổi. Kế đến, triển khai cơ chế quản lý khóa mật mã an toàn (cất giữ khóa giải mã ở vùng tin cậy, hạn chế người có quyền truy cập khóa). Thứ hai, thực hiện phân loại dữ liệu theo mức độ tối mật. Ví dụ: dữ liệu tối mật thì phải lưu trên hệ thống mạng cách ly, mã hóa nhiều lớp, chỉ rất ít người được phép truy cập; dữ liệu mật thì biện pháp có thể nhẹ hơn. Song song, sử dụng các giải pháp ngăn ngừa mất mát dữ liệu để giám sát và kiểm soát việc sao chép hoặc chuyển dữ liệu ra ngoài (qua email, USB, in ấn), hệ thống có thể chặn hoặc cảnh báo nếu phát hiện dữ liệu mật đang bị truyền ra ngoài trái phép.
3. Kết luận
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Tổng Tham mưu, Kế hoạch số 588/KH-TM ngày 04/3/2022 của Bộ Tổng Tham mưu về “Chuyển đổi số lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong các nhà trường Quân đội giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”, Hà Nội, 2022.
[2] Ban Chỉ đạo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về việc triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”, Hà Nội, 2025.
[3] Chính phủ, Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Hà Nội, 2021.
[4] Chính phủ, Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”, Hà Nội, 2022.
[5] Tổng cục Chính trị, Thư viện Quân đội, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Chuyển đổi số trong hệ thống thư viện Quân đội nhân dân Việt Nam”, Hà Nội, 2022.
DIGITAL TRANSFORMATION IN LIBRARY
ACTIVITIES IN MILITARY OFFICER SCHOOLS
Ms. Nguyen Xuan Tiem-
Nguyen Hue University
Email: [email protected]
Abstract: In the context of the entire military force actively promoting digital transformation to enhance strength and combat readiness, with the goal of building a lean, streamlined, and strong army, the application of digital technologies and platforms in library operations has become an urgent task. This is essential for comprehensively innovating management methods, exploiting and providing information services anytime and anywhere, meeting the needs of readers, fostering a digital culture, and developing a reading culture at the grassroots unit level. These efforts contribute to improving the quality of education, training, and scientific research in military schools under the new circumstances.
Keywords: Military; Officer School; digital transformation; library; lecturers; cadets