THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY

TS. Trần Thị Mỹ Duyên - Khoa Mỹ thuật và thiết kế, Trường Đại học Văn Lang Tóm tắt: Thiết kế thời trang là ngành thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, trong những năm gần đây thu hút số lượng sinh viên theo học ngành này rất lớn nên cần có biện pháp quản lý phù hợp. Quản lý quá trình đào tạo là một chức năng quan trọng trong các trường đại học, nó giúp cho Ban Giám hiệu nhà trường có cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển và đảm bảo chất lượng đào tạo. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng qu
06:14 | 15/09/2025

TS. Trần Thị Mỹ Duyên -

Khoa Mỹ thuật và thiết kế, Trường Đại học Văn Lang

Tóm tắt: Thiết kế thời trang là ngành thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, trong những năm gần đây thu hút số lượng sinh viên theo học ngành này rất lớn nên cần có biện pháp quản lý phù hợp. Quản lý quá trình đào tạo là một chức năng quan trọng trong các trường đại học, nó giúp cho Ban Giám hiệu nhà trường có cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển và đảm bảo chất lượng đào tạo. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng quản lý quá trình đào tạo thiết kế thời trang ở các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quá trình đào tạo thiết kế thời trang của các trường đại học hiện nay.

Từ khóa: Thực trạng quản lý, quá trình đào tạo, thiết kế thời trang, trường đại học.

Nhận bài: 11/9/2025; Biên tập: 14/9/2025; Duyệt đăng: 15/9/2025

1. Đặt vấn đề

Quản lý quá trình đào tạo ngành thiết kế thời trang (TKTT) là sự tác động của chủ thể quản lý tới các thành tố, các khâu, các bước của quá trình đào tạo, thông qua các chức năng quản lý bằng những công cụ, phương pháp quản lý phù hợp, đảm bảo cho quá trình đào tạo được vận hành theo đúng chương trình, kế hoạch đã xác định, nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo đã xác định.

Đào tạo ngành TKTT là đào tạo ra đội ngũ nhân sự có khả năng thiết kế, sản xuất quần áo và phụ kiện phục vụ các nhu cầu của xã hội. Người học ngành TKTT không chỉ thiết kế áo quần mặc thường ngày mà phải có khả năng thiết kế được trang phục dạ hội. Ngoài việc thiết kế đồ áo trang phục thì người học còn phải biết thiết kế trang sức, phụ kiện, giày dép. Hội tụ đủ những kỹ năng thiết kế, sản xuất ra những sản phẩm may mặc cho con người.

Để biến ý tưởng thiết kế trong tranh vẽ ra thực tế, sinh viên ngành TKTT phải có kiến thức sản xuất may mặc. Tham gia vào tất cả các quá trình để làm ra sản phẩm. Như các công đoạn chọn chất liệu, cắt đo vải, may… Học ngành TKTT không chỉ trang bị kỹ năng về thiết kế, mà còn được đào tạo kiến thức về màu sắc, lịch sử thời trang… Ngành TKTT có mục đích phục vụ nhu cầu may mặc của con người. Nhằm tạo ra những sản phẩm giúp người mặc tôn vinh được nét đẹp cơ thể. Vừa tạo ra những hình tượng phong cách mới lạ cho thời trang trong nước và thế giới.

Tính đặc thù của ngành TKTT đòi hỏi sinh viên phải có kỹ thiết kế và có trình độ hiểu biết về văn hóa mặc, văn hóa thời trang của các quốc gia, dân tộc và các tầng lớp người trong xã hội. Ngày nay, trong xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế và sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đào tạo ngành TKTT không thể chỉ dựa trên những kiến thức kinh nghiệm truyền thống và quy trình công nghệ giản đơn mà phải tiếp cận trình độ phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới. Thực trạng đào tạo ngành TKTT đang đặt ra những yêu cầu mới, thời cơ và thách thức mới đòi hỏi các nhà trường đại học phải đổi mới căn bản, toàn diện quá trình đào tạo, đổi mới phương thức quản lý đào tạo phù hợp với yêu cầu của thời đại.

Bài viết này tập trung vào việc phân tích thực trạng đào tạo và thực trạng quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học, đồng thời đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành TKTT trong bối cảnh mới. Mục tiêu quản lý quá trình đào tạo ngành TKTT là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu thị trường lao động ngành TKTT. Do vậy, các trường đại học có đào tạo ngành TKTT cần vận dụng các quan điểm, các mô hình hiện đại trong quản lý nhằm đổi mới phương thức quản lý theo quy luật cung – cầu của thị trường lao động.

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY

Đội ngũ Giảng viên Khoa Mỹ thuật & Thiết kế - Trường Đại học Văn Lang

2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng

-Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu này được tiến hành tại 3 trường đại học có đào tạo ngành TKTT đó là: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Kiến Trúc.

Khách thể nghiên cứu: Tổng số khách thể nghiên cứu 76 CBQL, 66 GV, 258 SV của 3 trường đại học. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chính như: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp thống kê, các kết quả nghiên cứu thu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.1. Thực trạng và biện pháp quản lý mục tiêu đào tạo ngành TKTT.

Kết quả nghiên cứu được đánh giá ở mức độ khá, với ĐTB = 3,5; ĐLC = 0,69. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ có 2 tiêu chí được đánh giá mức độ thực hiện khá tốt là: “Xây dựng tiến trình thực hiện mục tiêu đào tạo với nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể đào tạo ngành TKTT”, “Phân tích đánh giá và điều chỉnh chuẩn đầu ra đào tạo ngành TKTT hàng năm cho phù hợp mục tiêu đào tạo” (ĐTB = 3,7 và 3,8. Các trường đại học được nghiên cứu đã chú trọng thực hiện xây dựng tiến trình thực hiện mục tiêu đào tạo cụ thể, các trường cũng đã tiến hành khá tốt việc phân tích đánh giá và điều chỉnh chuẩn đầu ra theo từng năm để phù hợp với mục tiêu đào tạo.

Để quản lý mục tiêu đào tạo ngành TKTT cần phải xây dựng được mục tiêu đào tạo theo năng lực. Phân hóa mục tiêu và thiết kế cây mục tiêu theo nội dung đào tạo và theo đối tượng sinh viên. Mục tiêu đào tạo phải phù hợp với năng lực cá nhân của sinh viên.

2.2.2. Thực trạng và biện pháp quản lý nội dung đào tạo ngành TKTT.

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ thực hiện nội dung đào tạo đạt mức TB, ĐTB = 3,1; ĐLC = 0,98. Các trường đại học được nghiên cứu đã chú trọng nội dung đào tạo ngành TKTT, tuy nhiên mức độ thực hiện chỉ mới dừng lại ở mức độ TB, cả 4 tiêu chí xem xét thuộc nội dung quản lý này như: Định hướng nội dung đào tạo ngành TKTT; Cấu trúc nội dung đào tạo ngành TKTT; Tỷ lệ thời lượng nội dung đào tạo ngành TKTT đều có ĐTB từ 2,9 đến 3,4, mức độ TB.

Như vậy, để quản lý tốt nội dung đào tạo ngành thiết kế thời trang chủ thể quản lý các trường cần phải chú trọng trong việc chỉ đạo định hướng nội dung đến chỉ đạo xây dựng cấu trúc nội dung đào tạo và xem xét tới tỷ lệ thời lượng nội dung đào tạo sao cho cân đối, phù hợp giữa thời lượng lý thuyết và thời lượng thực hành.

2.2.3. Thực trạng và biện pháp quản lý hình thức tổ chức đào tạo ngành TKTT.

Kết quả khảo sát cho thấy: mức độ thực hiện quản lý hình thức tổ chức đào tạo ngành TKTT mức độ TB, với ĐTB = 3,3; ĐLC = 0,80, mức độ thực hiện nội dung quản lý hình thức tổ chức đào tạo ngành TKTT tại trường đại học được đánh giá thực hiện trung bình mức độ TB với ĐTB = 3,8; ĐLC = 1,07, chỉ có duy nhất 1 tiêu chí: “Kiến tạo các giá trị văn hóa trong đào tạo ngành TKTT” được đánh giá khá tốt.

Tuy nhiên để đào tạo đạt kết quả tốt theo yêu cầu hiện nay thì cần có biện pháp để thực hiện tốt hơn các tiêu chí như: Kế hoạch đảm bảo thống nhất giữa dạy học lý thuyết và thực hành; Hình thức đào tạo ngành thiết kế thời trang mang tính chất mở, linh hoạt; Tư vấn, hỗ trợ trong đào tạo ngành thiết kế thời trang; Kiến tạo các giá trị văn hóa trong đào tạo ngành thiết kế thời trang; Tổ chức phối hợp giữa trường đại học và đơn vị sử dụng lao động

2.2.4. Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động dạy của giảng viên ngành TKTT.

Kết quả của nội dung được đánh giá ở mức độ TB, với ĐTB = 3,3; ĐLC = 0,87. Kết quả khảo sát cho thấy, trong các tiêu chí trong quản lý hoạt động dạy của giảng viên ngành TKTT tại trường đại học thì chỉ có 2 tiêu chí được đánh giá mức độ thực hiện khá tốt đó là: “Phân công giảng viên giảng dạy đúng trình độ, năng lực chuyên môn” (ĐTB = 3,6; ĐLC =0,78 ). Có thể nói thực hiện khá tốt khía cạnh này là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, để nâng cao kết quả hoạt động dạy học của giảng viên ngành thiết kế thời trang tại trường đại học theo yêu cầu hiện nay thì cần có tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên về năng lực giảng dạy. Trong đó cần chú trọng thực hiện tốt các nội dung sau đây:

- Tổ chức bồi dưỡng tập trung tại trường cho giảng viên ngành TKTT về năng lực dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra đào tạo ngành TKTT.

Quảng cáo

- Bồi dưỡng năng lực giảng dạy đặc biệt là kỹ năng thực hành làm quen với các trang thiết bị hiện đại.

- Khuyến khích giảng viên ứng dụng công nghệ thông tin trong biên soạn tài liệu giảng dạy, xây dựng hệ thống bài giảng điện tử.

- Quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

2.2.5. Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên ngành TKTT.

Kết quả khảo sát cho thấy: mức độ thực hiện đánh giá hoạt động học tập của sinh viên được đánh giá ở mức độ TB, với ĐTB = 3,2; ĐLC = 0,956, mức độ TB. Kết quả khảo sát cho thấy, trong các tiêu chí quản lý hoạt động học tập của sinh viên ngành TKTT thì chỉ có 1 tiêu chí được đánh giá mức độ thực hiện khá tốt đó là: “Quản lý hoạt động ngoại khóa, thực hành, thực tập của sinh viên” (ĐTB = 3,6; ĐLC =0,85). Kết quả khảo sát cho thấy, tất cả các tiêu chí xem xét thuộc nội dung quản lý này đều được đánh giá mức độ thực hiện TB. Do vậy, để quản lý hoạt động học tập của sinh viên ngành TKTT có được hiệu quả tốt cần:

- Giáo dục cho sinh viên về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho sinh viên, phát huy tính cực trong việc tự học.

- Hướng dẫn sinh viên về xây dựng kế hoạch học tập, phương pháp, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.

- Xây dựng quy chế bắt buộc và khuyến khích sinh viên tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

- Xây dựng thư viện số, giáo trình số và các thiết bị mô phỏng nhằm bảo đảm tốt giáo trình, tài liệu và phương tiện, đồ dùng học tập cho sinh viên.

- Thực hiện nghiêm quy trình, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm góp phần tạo nên thành công của hoạt động đào tạo ngành TKTT.

2.2.6. Thực trạng và biện pháp đổi mới phương thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động học tập của sinh viên ngành TKTT.

Kết quả khảo sát cho thấy: phương thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động học tập của sinh viên được đánh giá ở mức độ TB, với ĐTB = 3,2; ĐLC = 0,956, mức độ TB. Kết quả khảo sát cho thấy, tất cả các tiêu chí đều được đánh giá mức độ thực hiện TB.

Để cái tiến liên tục hoạt động đào tạo ngành TKTT đáp ứng yêu cầu đòi hỏi phải thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá và giám sát các hoạt động đào tạo. Thông quan kiểm tra, đánh giá để phát hiện ra mặt mạnh, mặt hạn chế, nguyên nhân của hạn chế đó. Khâu then chốt trong thiết kế và vận hành thành công hệ thống này là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo kiểm tra, đánh giá và gám sát hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của sinh viên từ đầu vào, quá trình và đầu ra.

2.2.7. Thực trạng và biện pháp quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo ngành TKTT của trường đại học.

Kết quả nghiên cứu thể hiện tại bảng số liệu trên cho thấy: mức độ thực hiện quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo ngành TKTT tại trường đại học được đánh giá ở mức độ khá, với ĐTB = 3,8; ĐLC = 0,93. Cả 4 tiêu chí trong nội dung này đều được cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên đánh giá thực hiện khá tốt.

Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo ngành TKTT của trường đại học cần phải tập trung vào những nội dung như sau:

Lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá xây dựng, sửa chữa, mua sắm, lắp đặt, bảo quản thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ngành TKTT. Đây là điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo ngành TKTT được thực hiện hiệu quả.

Tăng cường đầu tư các phương tiện và điều kiện vật chất nhằm đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chuẩn hóa và hiện đại hóa cho hoạt động đào tạo ngành TKTT.

Huy động kinh phí đầu tư, mua sắm trang bị cơ sở vật chất, phương tiện và điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo ngành TKTT.

Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng, phát huy một cách tối đa, hiệu phương tiện, vật chất và kinh phí nhằm đảm bảo thực thi đào tạo ngành TKTT hiệu quả.

Có kế hoạch liên kết nhà trường với doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo ngành THTT.

3. Kết luận

Quản lý quá trình đào tạo ngành TKTT là một khoa học. Mọi hoạt động quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học phải được thực hiện cập nhật trình độ phát triển của khoa học và công nghệ, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và nhu cầu của thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý quá trình đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, hầu hết các nội dung khảo sát đều được đánh giá ở mức độ trung bình. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý đào tạo ở các nhà trường theo quy luật cung – cầu của thị trường lao động.

Xu thế hội nhập hợp tác quốc tế và sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tạo ra những thời cơ và thách thức mới cho ngành TKTT nói chung, cho quá trình đào tạo ở các nhà trường đại học nói riêng. Quản lý quá trình đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học cần phải chủ động chớp thời cơ, khắc phục những thách thức để nâng cao chất lượng đào tạo trong bối cảnh mới.

Tài liệu tham khảo

1. Sử Ngọc Anh (2012), “Xây dựng chuẩn đầu ra góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”; Tạp chí GD số 288, 6/2012

2. Nguyễn Đức Ca (2009), “Một số mô hình QLHĐĐT đại học trên thế giới và việc vận dụng vào Việt Nam”, Tạp chí GD, số 221, T9/2009

3. Trần Khánh Đức (2004), Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội

4. Nguyễn Minh Đường, Hoàng Thị Minh Phương (2014), Quản lý chất lượng đào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

5. Nguyễn Thị Hằng (2013), Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Luận án tiến sĩ QLGD, Trường Đại học GD ĐHQG Hà Nội